Quyết định số: 33/QĐ-THPTTVB ngày 22/9/2022 ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường
Lượt xem:
| SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
| Số: 33/QĐ-THPTTVB | Nam Trực, ngày 22 tháng 9 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG, TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”; Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; Căn cứ Nghị quyết Hội đồng trường ngày 22 tháng 9 năm 2022. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ của trường THPT Trần Văn Bảo gồm 4 Chương, 20 Điều. Điều 2. Lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể và tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường THPT Trần Văn Bảo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. |
Nơi nhận:
– Như Điều 2 (để t/h); – Website nhà trường – Lưu: VT.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG Trần Văn Tuyền QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/QĐ-THPTTVB ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Hội trường THPT Trần Văn Bảo) I. NHỮNG CĂN CỨ 1. Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 2. Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; 3. Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”; 5. Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; 6. Nghị quyết Hội đồng trường ngày 22 tháng 9 năm 2022. Sau khi thống nhất với các thành viên trong Hội đồng trường THPT Trần Văn Bảo ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị như sau: II. NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường. 1. Thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều trong Luật Giáo dục; Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 1/3/2000 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường; Nghị định số Số: 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của Ban giám hiệu, nhà giáo, người học, cán bộ viên chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước. Điều 2: Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường. 1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Chi bộ nhà trường theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của hiệu trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trường. 2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường. 3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường. CHƯƠNG II: DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG MỤC I: TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG Điều 3: Hiệu trưởng có trách nhiệm 1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường. 2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo, CBVC, của người học trong quy chế này. 3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thông qua họp hội đồng giáo dục, sinh hoạt tổ, hoạt động đoàn thể, hội phụ huynh học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân… và có biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của hiệu trưởng. 4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường. 5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao. 6. Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau: Họp giao ban cốt cán (Cấp ủy, BGH, CTCĐ, BTĐT, Tổ trưởng) để đánh giá việc thực hiện công tác, lắng nghe ý kiến đóng góp từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong thời gian tới it nhất 02 tuần 01 lần. Họp HĐSP 01 lần/ tháng vào đầu tháng (hoặc cuối tháng). Cuối học kỳ I tổ chức đánh giá sơ kết hoạt động và khen thưởng. Cuối năm học thực hiện đánh giá người dạy, cán bộ, viên chức về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của nhà trường, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân. Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong nhà trường tổ chức Hội nghị nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động mỗi năm một lần theo qui định của nhà nước. Điều 4: Tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động 1. Hiệu trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn đơn vị tổ chức hội nghị nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động của đơn vị mỗi năm một lần theo hướng dẩn cấp trên. Khi có một phần ba cán bộ, viên chức của nhà trường hoặc Ban Chấp hành công đoàn trường yêu cầu hoặc người đứng đầu đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập Hội nghị cán bộ, viên chức bất thường. 2. Nội dung của hội nghị, gồm: a) Kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, viên chức trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm; thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan, đơn vị; b) Lãnh đạo đơn vị lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ viên chức; giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, viên chức; c) Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường; Quy chế thi đua khen thưởng, phát động phong trào thi đua và ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu đơn vị với công đoàn; d) Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức trong đơn vị; đ) Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật; e) Khen thưởng cá nhân, tập thể của nhà trường có thành tích trong công tác. MỤC II: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ , VIÊN CHỨC Điều 5: Viên chức trong nhà trường có trách nhiệm 1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành nhiệm vụ, CBVC được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. CBVC được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với nhiệm vụ được giao. 3. Thực hiện đúng Luật viên chức; Luật phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm. 4. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ nhà trường trong sạch, vững mạnh. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, CBVC; Tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường. 5. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của nhà trường khi được yêu cầu. 6. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của đơn vị. MỤC III: NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CÁN BỘ, VIÊN CHỨC ĐƯỢC BIẾT Điều 6: Những việc phải công khai 1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường. 2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng tháng, tuần của nhà trường. 3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của nhà trường; tài sản, trang thiết bị của nhà trường; kết quả thanh tra, kiểm toán. 4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của nhà trường. 5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong nhà trường đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật. 6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ đơn vị. 7. Các nội quy, quy chế của nhà trường. 8. Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, viên chức về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu nhà trường đưa ra lấy ý kiến CBVC. 9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của nhà trường. 10. Nhận xét đánh giá viên chức hàng năm Điều 7: Hình thức và thời gian công khai 1. Hình thức công khai Căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung phải công khai, đơn vị áp các hình thức công khai sau đây: a) Niêm yết tại nhà trường; b) Thông báo tại hội nghị cán bộ, viên chức; c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, viên chức; d) Thông báo qua tổ trưởng và yêu cầu họ thông báo đến CBVC trong tổ; đ) Thông báo bằng văn bản đến Chi bộ, Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường; Đăng trên trang thông tin nội bộ của nhà trường. 2. Thời hạn công khai chậm nhất là 03 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản niêm yết tại trụ sở nhà trường thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết. MỤC IV: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC THAM GIA Ý KIẾN, HIỆU TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH Điều 8: Những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến 1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường. 2. Kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường. 3. Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường. 4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường. 5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. 6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, viên chức. 7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, viên chức. 8. Các nội quy, quy chế của nhà trường. Điều 9: Hình thức tham gia ý kiến Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, nhà trường áp dụng một trong ba hình thức tham gia ý kiến sau đây: 1. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến trực tiếp hoặc tham gia ý kiến thông qua người đại diện với lãnh đạo nhà trường. 2. Thông qua hội nghị cán bộ, viên chức của nhà trường. 3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, viên chức tham gia ý kiến. MỤC V: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA Điều 10: Những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra 1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường. 2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường. 3. Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường. 4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ viên chức trong nhà trường. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường. Điều 11: Hình thức giám sát, kiểm tra Nhà trường tổ chức để CBVC giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sau đây: 1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường. 2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của nhà trường. 3. Thông qua hội nghị cán bộ, viên chức của nhà trường. MỤC VI: NHỮNG VIỆC HỌC SINH ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN Điều 12: Học sinh được biết những nội dung sau đây: 1. Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những qui định của nhà trường đối với người học. 2. Kế hoạch tuyển sinh, biên chế năm học có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo qui định. 3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho học sinh phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Điều 13: Những việc học sinh được tham gia ý kiến: 1. Nội qui học sinh và qui định có liên quan đến học sinh. 2. Tổ chức phong trào thi đua. 3. Việc tổ chức giảng dạy học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của học sinh. Điều 14: Những nội dung trên công khai bằng những hình thức sau: 1. Niêm yết công khai những qui định về tuyển sinh, nội dung qui chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật. 2. Định kỳ ít nhất trong năm học 3 lần tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của học sinh để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường với gia đình HS, thông báo kết quả học tập rèn luyện của học sinh. 3. Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho hiệu trưởng. 4. Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để học sinh, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến. MỤC VII: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 15: Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm: 1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. 3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết. Điều 16: Trách nhiệm của Cha, Mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường
|

