Kế hoạch năm học 2022 – 2023 của trường THPT Trần Văn Bảo
Lượt xem:
| SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số: 65/KH-THPTTVB | Nam Trực, ngày 15 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2022 – 2023 I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định; Báo cáo số 1281/BC-SGDĐT của Sở GDĐT Nam Định ngày 16/8/2022 Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2022-2023; Báo cáo số 1511/BC-SGDĐT của Sở GDĐT Nam Định ngày 26/9/2022 Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022; phương hướng, nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với công tác thi và quản lý chất lượng; Công văn số 1477/SGDĐT-CTTT ngày 20/9/2022 của của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất, y tế trường học năm học 2022-2023; Công văn số 483/SGDĐT-GDTrH ngày 07/4/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v triển khai thực hiện CTPT 2018 đồi với lớp 6,7 THCS và lớp 10 THPT; Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1398/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1413/SGDĐT-TTr ngày 08/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v triển khai công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023; Công văn số 1280/SGDĐT-VP của Sở GDĐT Nam Định ngày 16/8/2022 V/v triển khai một số hoạt động đầu năm học 2022-2023; Công văn số 1405/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ năm học 2022-2023; Kết quả thực hiện năm học 2021-2022 của trường THPT Trần Văn Bảo và tình hình thực tế của trường THPT Trần Văn Bảo đầu năm học 2022-2023; Các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy – UBND huyện Nam Trực đối với ngành GDĐT huyện Nam Trực. II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Học sinh – Sĩ số học sinh toàn trường là 856 học sinh được chia thành 03 khối, mỗi khối 7 lớp; – Năm học 2021-2022 toàn trường có 192 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi; 569 học sinh đạt danh hiệu học sinh tiên tiến; – Năm học 2022-2023, nhà trường tuyển sinh được 315 học sinh vào lớp 10; – Học sinh chấp hành tốt nội quy, có đạo đức tốt, linh động trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa và công tác xã hội, có kỹ năng cơ bản trong cuộc sống, có ý thức định hướng nghề nghiệp rõ ràng, quyết tâm học tập. 2. Giáo viên – Nhà trường có tổng số 60 cán bộ, giáo viên, công nhân viên (CB-GV-CNV) trong đó: Ban giám hiệu 03 đồng chí, gồm 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng và 06 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng; – Đội ngũ CB, GV, CNV có tuổi đời trẻ nhiệt tình, thích ứng nhanh với công nghệ, năng lực chuyên môn khá, phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết. 3. Tình hình kinh tế, xã hội của địa phương – Huyện Nam Trực là một huyện thuần nông, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Năm 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid nên kinh tế còn gặp nhiều khó khăn; – Tình hình chính trị, xã hội của các xã lân cận của trường thuộc huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định được giữ ổn định trong nhiều năm liền. 4. Thuận lợi, khó khăn 4.1. Thuận lợi – Hàng năm nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, liên tục được công nhận là đơn vị tiên tiến; – Trường luôn được sự quan tâm giúp đỡ của Sở GDĐT Nam Định, của Đảng, chính quyền địa phương, của phụ huynh học sinh nên sự nghiệp giáo dục của nhà trường từng bước phát triển vững chắc, là địa chỉ tin cậy của con em nhân dân huyện Nam Trực; – Đội ngũ CB, GV, CNV có tuổi đời trẻ nhiệt tình, thích ứng nhanh với công nghệ, năng lực chuyên môn khá, phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết; – Học sinh chấp hành tốt nội quy, có đạo đức tốt, linh động trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa và công tác xã hội, có kỹ năng cơ bản trong cuộc sống, có ý thức định hướng nghề nghiệp rõ ràng, quyết tâm học tập; – Phụ huynh học sinh đã có cố gắng đóng góp kinh phí để xây dựng, tu bổ trường lớp khang trang, sạch đẹp. 4.2. Khó khăn – Năm học 2022-2023 là năm đầu tiên của khối THPT triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018 nên việc học sinh lớp 10 chọn lớp học, môn học phù hợp và năng lực cũng như định hướng nghề nghiệp sau này còn nhiều bất cấp. – Học sinh hầu hết là con, em gia đình thuần nông kinh tế chưa phát triển, còn gặp nhiều khó khăn, nhiều học sinh có phụ huynh đi làm ăn xa, chỉ ở với người thân nên gặp nhiều khó khăn trong công tác phối hợp giáo dục; – Đội ngũ giáo viên: Chất lượng chưa đồng đều, vẫn còn số rất ít chưa say sưa với nghề nghiệp, chưa quyết tâm tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, uy tín của mình. Còn 1 số giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp giảng dạy, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại trong công tác giảng dạy; – Chất lượng xây dựng kế hoạch năm học còn yếu, chưa đánh giá được một cách toàn diện việc thực hiện kế hoạch; – Cơ sở vật chất (CSVC) trường học, trang thiết bị dạy học mới đáp ứng được yêu cầu dạy học tối thiểu; – Biến chế giáo viên của một số môn còn dư so với quy định; – Phòng sinh hoạt tổ chuyên môn và một số phòng chức năng khác còn thiếu; – Khu nhà hiệu bộ tách riêng biệt với khu nhà lớp học cho nên khó khăn trong việc điều hành, quản lý; – Kinh phí được nhà nước cấp cho hoạt động của nhà trường ngày càng hạn hẹp. 5. Thời cơ và thách thức 5.1. Thời cơ – Năm học 2022 – 2023 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQTW ngày 04/11/2013 của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với đặc thù của giáo dục phổ thông; – Năm học 2022 – 2023 là năm triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025 hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam; tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong trào thi đua, thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục trung học; – Là năm học tiếp tục rà soát bồi dưỡng đội ngũ, chuẩn bị cơ sở vật chất đề thực hiện Chương trình GDPT 2018 của THPT theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông (gọi tắt chương trình GDPT 2018) và Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 V/v sửa đổi bổ sung một số nội dung trong Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; – Năm học 2022 – 2023 là năm học nền tảng để nhà trường tiếp tục xây dựng trường chuẩn Quốc gia về Xanh – Sạch – An toàn trường học và Kiểm định chất lượng giáo dục. 5.2. Thách thức – Trên địa bàn xung quanh trường, nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học và cao đẳng ra trường không xin việc làm. Điều này ảnh hưởng tâm lý cha mẹ học sinh (CMHS), ảnh hưởng chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh; – Trường ở gần nhiều trường THPT (trường THPT Lý Tự Trọng, THPT Nam Trực, THPT Trần Hưng Đạo, THPT Nguyễn Khuyến… là những trường có bề dày truyền thống) nên gặp khó khăn cho công tác tuyển sinh lớp 10; – Nhà trường đóng trên địa bàn dân cư đa số làm nông nghiệp và thủ công, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Việc đầu tư học tập cho con em có phần hạn chế. Đội ngũ giáo viên chất lượng chưa đồng đều, vẫn còn số ít chưa nhiệt tình với nghề nghiệp, chưa quyết tâm tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ; – Thời đại 4.0 công nghệ thông tin (CNTT) phát triển mạnh vừa là thời cơ vừa là thách thức cho cán bộ quản lí, giáo viên phải thay đổi cách nhìn, cách suy nghĩ, phương pháp dạy học để đáp ứng những yêu cầu thay đổi của xã hội, học sinh học tập đúng hướng, không xa đà điện thoại, máy tính điện tử, những tác động tiêu cực của mạng xã hội; – Chủ trương từng bước các cơ sở giáo dục phải tự chủ về kinh phí, nguồn lực và tự chịu trách nhiệm là xu hướng tất yếu của thời đại cũng là thách thức với công tác quản lí hiện tại của nhà trường nhưng cũng là thời cơ để nhà trường nắm bắt để phát triển; – Các nguồn lực đầu tư nhà nước, các nguồn xã hội hóa tăng cường CSVC để hỗ trợ dạy và học, chuẩn bị các điều kiện cho Chương trình GDPT 2018 bị cắt giảm do nhiều yếu tố khách quan. III. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Các chỉ tiêu chung 1.1. Chỉ tiêu thi đua a. Tập thể trường: – Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến, 01 tổ chuyên môn đạt danh hiệu tổ tiên tiến; – Chi bộ trường đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ; – Công đoàn trường đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ; – Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được tỉnh đoàn tặng bằng khen; b. Công chức, viên chức, người lao động: – Có 08 người đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở – Có 100% người đạt danh hiệu lao động tiên tiến; – Có 03 người được Giám đốc Sở khen; – Có 01 người được UBND tỉnh tặng bằng khen; 1.2. Kết quả đánh giá học sinh cuối năm, các kì thi, hội thi Khối 11, 12: + Xếp loại học lực cuối năm: Từ TB trở lên 95% (trong đó học lực khá, giỏi 80 %). + Xếp loại hạnh kiểm tốt trên 95%; loại khá 4%; loại TB, yếu dưới 1%. Khối 10: + Đánh giá học tập: Từ Đạt trở lên 95% (trong đó học tập khá, giỏi 80 %). + Đánh giá rèn luyện: Xếp loại tốt >95%; loại khá 4%; xếp loại Đạt, Chưa đạt dưới 1%. – Tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học cho các lớp 10, 11,12. – Tham gia đầy đủ các cuộc thi, hội thi dành cho giáo viên và học sinh do ngành tổ chức; – Thi Hùng biện tiếng Anh (HBTA) xếp chỉ tiêu đồng đội xếp từ 35 trở xuống; thi Olympic các môn văn hóa có giải cá nhân; Ngày hội STEM và nghiên cứu KHKT có giấy khen của Giám đốc Sở; – Thi TN THPT năm 2023: Số học sinh tốt nghiệp đạt từ 100%, không có học sinh bị điểm liệt; số học sinh được trúng tuyển vào đại học đạt từ 60 % trở lên. Điểm trung bình của các môn thi trong top 33 trường có điểm thi cao nhất; – Thi học sinh giỏi (HSG) tỉnh: Toàn đoàn đạt giải khuyến khích; có 30% đội thi HSG văn hóa phải xếp thứ từ 33 trở xuống; thi thể dục thể thao đạt xếp thứ từ 33 trở xuống; – Kết quả các cuộc thi, hội thi khác phải có ít nhất 01 cá nhân đạt giải; – Khối 10 và 11 đến cuối năm có từ 10% đến 15% học sinh xếp loại giỏi, 65% đến 75% học sinh xếp loại khá, 15% đến 20% học sinh xếp loại trung bình, dưới 1% học sinh xếp loại yếu; – Có từ 03 giáo viên tham gia cuộc thi sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh; 1.3. Chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên – Tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo các văn bản hướng dẫn. Phấn đấu đạt 100% số cán bộ quản lý đạt loại từ khá trở lên; – Tổ chức xây dựng kế tất cả các bản kế hoạch theo đúng quy trình, bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với thực tiễn; – Tiến hành phân cấp, tích hợp các kế hoạch thuộc cùng lĩnh vực phụ trách để giảm số kế hoạch, dễ theo dõi, chỉ đạo điều hành; – Áp dụng CNTT vào các lĩnh vực: Quản lý học sinh, thời khóa biểu, quản lý cán bộ, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử, tổ chức thử nghiệm quản lý một số lĩnh vực: thực hiện nề nếp học sinh, thực hiện vào điểm của giáo viên… trực tuyến; Hoàn thiện hệ thống hộp thư điện tử của toàn thể giáo viên, nhân viên trong trường; sử dụng mạng xã hội facebook nhóm kín để phục vụ cho công tác tuyên truyền, truyền thông… – 100% giáo viên có đầy đủ hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định của Sở GDĐT, 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong giảng dạy; – 100% giáo viên tham gia dạy học trực tuyến khi nhà trường tổ chức dạy học trực tuyến; – Thực hiện đủ các bài thực hành theo chương trình, tận dụng tối đa các trang thiết bị, phương tiện, hóa chất để dạy các bài học; – Số giáo viên được kiểm tra toàn diện đạt 30%; số giáo viên được kiểm tra chuyên đề 100%; – Tất cả các đề kiểm tra, đề thi phải được xây dựng theo đúng quy trình: có ma trận đề (ghi chi tiết chuẩn, ghi năng lực cần đánh giá); bài kiểm tra phải được giáo viên cho lời phê và tra cho học sinh; – Mỗi môn thi THPT QG xây dựng được ngân hàng câu hỏi dùng cho khảo sát chất lượng và dùng để học sinh tự luyện. Cụ thể nhà trường sẽ tổ chức khảo sát 2 lần (có 04 tương đương ở cấp độ tư duy); – Mỗi môn có đội tuyển tham gia thi HSG cấp tỉnh ra ít nhất 04 đề thi thử theo từng giai đoạn; – Tổ chức nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy chế hiện hành; – 100% cán bộ, giáo viên sử dụng mạng giáo dục vnedu để cho điểm, tổng kết, thống kê, báo cáo (Sử dụng sổ điểm điện tử song song với sổ điểm truyền thống). 1.4. Đạo đức, lối sống học sinh – Không để xẩy ra vụ việc đánh nhau có tổ chức trong trường học; – Không học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học; – Quản lý việc thực hiện nội quy của học sinh chặt chẽ; chuyển từ việc thực hiện bắt buộc sang tự giác; – Tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học cho 100% các lớp 10, 11,12; – Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác tham gia lao động giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ý thức lao động bảo vệ vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp và đảm bảo an toàn trong lao động; – Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác chọn nghề học, quyết tâm học tập thật tốt để tham gia lao động có kỹ thuật có hiệu quả cao, nhanh chóng làm giầu cho quê hương, đất nước; – 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Từ đó bước đầu hiểu được những yêu cầu cơ bản của việc học nghề và định hướng lao động theo nghề nghiệp sau này; – 50% học sinh khối 12 tham gia thi nghề; – Mỗi lớp tham gia lao động 5 lần/năm; riêng lớp trực tuần lao động 02 lượt/tuần; tham gia các phục vụ các ngày lễ, các hoạt động chung toàn trường; – Tham gia đầy đủ lao động vệ sinh để hưởng ứng ngày chủ nhật xanh của UBND huyện vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng. 1.5. Thực hiện có hiệu quả Đề án ngoại ngữ và đề án tăng cường giảng dạy tiếng Anh với giáo viên nước ngoài – Tiếp tục triển khai dạy tiếng Anh hệ 10 năm đối với học sinh lớp 11 và lớp 12; – Cho học sinh lớp 10 và 11 những đăng kí học tiếng Anh với người nước ngoài; – Liên kết với Trung tâm dạy tiếng Anh đã được Sở GDĐT cấp phép để tổ chức dạy cho những học sinh đăng ký. 1.6. Ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính – 100% CMHS nộp học phí và các phí dịch vụ qua hệ thống ngân hàng; – 100% giáo viên sử dụng thành thạo sổ điểm, học bạ điểm điện tử; – 100% học sinh được theo dõi sức khỏe trên hệ thống phần mềm Y tế học đường; – Thực hiện công khai các điều kiện giáo dục theo Thông tư 36 và công khai tài chính Thông tư 61, Thông tư 91 trên trang Web. 1.7. Triển khai có hiệu quả hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn – Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; – Tiếp tục thu thập minh chứng theo các tiêu chuẩn theo từng năm học; – Đạt 70% các tiêu chí của trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn. 1.8. Triển khai tổ chức thực hiện Chương trình GDPT 2018 – Triển khai tổ chức thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 10. – Cử đủ, đúng số lượng CB tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do cấp trên tổ chức; – Cử 02 giáo viên tham gia đào tạo sau đại học; 01 giáo viên tham gia đào tạo lý luận chính trị; – 100% giáo viên có kế hoạch tự bồi dưỡng, nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng cho CB, GV, NV tập trung vào bồi dưỡng các vấn đề về ứng dụng CNTT trong giảng dạy; – Thực hiện đầy đủ các bài thực hành ở các môn theo quy định; đặc biệt là các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, QPAN… – Cải tạo sân chơi, bãi tập cho học sinh. 1.9. Về công tác phát triển duy trì sĩ số Tổng số học sinh bỏ học, chuyển trường dưới 10 học sinh; số học sinh bảo lưu dưới 03 học sinh. 2. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện 2.1. Công tác phòng chống dịch Covid-19 và phòng chống thiên tai và sự cố bất thường xảy trong năm học a. Nhiệm vụ – Nhà trường coi nhiệm vụ phòng chống dịch Covid-19 là nhiệm vụ trọng tâm, trước hết và trên hết. Tích cực tuyên truyền và vận động CB, GV và học sinh toàn trường tiêm mũi bổ sung phòng Covid-19; – Xây dựng kế hoạch về phòng chống dịch Covid theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Sở Y tế, Sở GDĐT và của chính quyền địa phương nhằm đảm bảo việc phòng chống dịch có hiệu quả đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh; – Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, sự cố bất thường để bảo đảm an toàn trường học không để xẩy ra sự cố ảnh hưởng đến tính mạng của cán bộ, giáo viên, học sinh và công tác dạy và học của trường. b. Giải pháp – Kiện toàn Ban thường trực phòng chống dịch Covid-19 do 01 đồng chí lãnh đạo đơn vị làm trưởng ban. Nhiệm vụ của trưởng ban là xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các quy định về phòng chống dịch theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng đặc biệt là hướng dẫn liên tịch giữa Sở GDĐT và Sở Y tế; – Tổ chức tuyên truyền và thông tin kịp thời về diễn biến của dịch đến CB, GV, NV và học sinh thông qua email, bảng tin, trang web của trường; – Xây dựng kế hoạch báo cáo UBND huyện để thực hiện việc tiêm vacxin cho CB, GV, NV, đồng thời động viên mọi người thực hiện tiêm vacxin; – Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phòng chống dịch của các tổ chức cá nhân trong nhà trường, kíp thời xử lý những trường hợp cố tình vi phạm các quy định về phòng chống dịch; – Báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng nếu có những trường hợp bất thường nhiễm nghi nhiễm để có biện pháp giải quyết đúng quy định; – Phối hợp với trung tâm y tế của huyện để thực hiện tiêm phòng vắc-xin cho CB, GV và học sinh. 2.2. Nhiệm vụ về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành a. Chỉ tiêu – Tiếp tục nâng cao kỷ cương nề nếp trong cơ quan, kỷ cương, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn nghiệp cho CB, GV. Nâng cao hiệu lực thực thi của các bản kế hoạch và các quy định trong chỉ đạo điều hành trong cơ quan; – Tiếp tục đổi mới công tác quản lý đáp ứng với việc đổi mới căn bản giáo dục, tiếp cận trong việc thực hiện chương trình giáo dục hiện hành theo hướng tinh giảm, tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới; – Thay đổi cơ bản và nâng cao chất lượng của việc xây dựng các bản kế hoạch trong mọi lĩnh vực quản lý, điều hành nhà trường; – Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường; – Tổ chức kiểm tra đánh giá CB, GV định kỳ theo quy định của ngành; – Tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo các văn bản hướng dẫn. Phấn đấu đạt 100% số cán bộ quản lý đạt loại từ khá trở lên; – Tổ chức xây dựng kế tất cả các bản kế hoạch theo đúng quy trình, bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với thực tiễn; – Tiến hành phân cấp, tích hợp các kế hoạch thuộc cùng lĩnh vực phụ trách để giảm số kế hoạch, dễ theo dõi, chỉ đạo điều hành; – Áp dụng CNTT vào các lĩnh vực: Quản lý học sinh, thời khóa biểu, quản lý cán bộ, trường học kết nối, sổ liên lạc điện tử, tổ chức thử nghiệm quản lý một số lĩnh vực: thực hiện nề nếp học sinh, thực hiện vào điểm của giáo viên… trực tuyến; Hoàn thiện hệ thống hộp thư điện tử của toàn thể giáo viên, nhân viên trong trường; sử dụng mạng xã hội facebook nhóm kín để phục vụ cho công tác tuyên truyền, truyền thông… b. Các giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch của các lĩnh vực trong nhà trường đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, hiệu quả đặc biệt tính liên thông của các kế hoạch nhằm mục đích chung trong việc tổ chức, điều hành nhà trường. Các kế hoạch phải được phân cấp và ban hành theo mốc thời gian phù hợp, thể hiện tính liên thông, thống nhất bám sát với việc thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và rút kinh nghiệm định kỳ hàng tháng để có những điều chỉnh phù hợp. Trên cơ sở kết quả việc thực hiện kế hoạch để đánh giá thi đua, quy trách nhiệm cá nhân CB, GV, NV; – Thành lập tổ CNTT, phân công nhiệm vụ cho 01 đồng chí trong ban giám hiệu phụ trách công tác CNTT, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tổ chức, quản lý, phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý trường học; – Tiến hành lưu giữ thông tin của học sinh dưới dạng số hóa; – Quản lý các kỳ thi của nhà trường bằng phần mềm (xếp phòng thi, phân công giám thị, sinh phách, nhập điểm, thống kê kết quả, biểu đồ phổ điểm…); – Tập huấn lại cho CB, GV sử dụng dạy học trực tuyến, nộp và ký duyệt giáo án, khai thác để trao đổi về chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn. 2.3. Về công tác quản lý và duy trì sĩ số a. Mục tiêu – Duy trì sĩ số của nhà trường ổn định: 21 lớp và khoảng 855 học sinh; – Hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học, bỏ giờ. b. Chỉ tiêu Tổng số học sinh bỏ học dưới 06 học sinh; số học sinh bảo lưu dưới 03 học sinh. c. Biện pháp – Giáo viên chủ nhiệm phải nắm được hoàn cảnh của học sinh nhất là học sinh con chế độ chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, vướng mắc về tâm tư tình cảm để động viên các em cả về vật chất lẫn tinh thần. Nếu có hiện tượng nghỉ học từ 2 ngày trở lên hoặc bỏ học, giáo viên chủ nhiệm phải gặp gỡ gia đình để nắm bắt tình hình, vận động các em trở lại lớp học; – Thực hiện ưu tiên cho con em có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách (thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, tặng học bổng…); – Giáo viên dạy tiết đầu tiên phải kiểm diện đầy đủ, chính xác đồng thời nhà trường phải cử một cán bộ văn phòng đi lấy sĩ số các lớp hàng ngày; – Giáo viên chủ nhiệm cùng nhà trường theo dõi, có danh sách học sinh hay nghỉ học, lười học, cá biệt về mặt đạo đức để thường xuyên giáo dục động viên, tránh tình trạng dồn các em vào con đường bỏ học; – Kết hợp giữa chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm với gia đình, ban giám hiệu với ban đại diện CMHS. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên thông báo kịp thời với các bậc phụ huynh học sinh về tình hình con em của họ bằng sổ liên lạc điện tử; -Tổ chức tốt việc thi đua trong toàn trường (Đoàn TN làm nòng cốt). Thi đua giữa các lớp, các tổ trong lớp để kịp thời động viên, phát huy những mặt tốt của học sinh, hướng học sinh say mê học tập, rèn luyện, gắn bó với lớp với trường. 2.4. Nhiệm vụ tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, đảm bảo an toàn trường học a. Chỉ tiêu – Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa học đường, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; – Phát huy tốt vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc giáo dục, rèn luyện học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương, an ninh, an toàn trường học; – Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý, giáo dục học sinh; xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục đạo đức nhân cách học sinh; – Giáo dục cho học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức và thực hiện theo chuẩn mực đạo đức. Học sinh phải biết chấp hành luật pháp, nội quy của nhà trường, có ý thức vận động và tuyên truyền người khác cùng thực hiện; – Giáo dục lòng yêu nước, bảo vệ và xây dựng tổ quốc từ đó có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc; – Hình thành cho học sinh những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với độ tuổi tạo tiền đề cho học sinh xử lý được các tình huống thực tiễn trong học tập và cuộc sống xã hội; – Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở không gian ngoài lớp học: thăm quan, khám phá các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; – Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình. Các thông tin về học sinh được cập nhật thường xuyên cho phụ huynh học sinh thông qua giáo viên chủ nhiệm; – Không để xẩy ra vụ việc đánh nhau có tổ chức trong trường học; – Không học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học; – Quản lý việc thực hiện nội quy của học sinh chặt chẽ, chuyển từ việc thực hiện bắt buộc sang tự giác; – Tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học cho 100% các lớp 10, 11,12. b. Các giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Thành lập Ban quản sinh để quản lý học sinh toàn trường; – Tổ chức tập huấn cho cán bộ Đoàn, giáo viên chủ nhiệm lớp các chuyên đề về: Phương pháp giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường, bảo vệ biển đảo… – Tổ chức các cuộc thi, hội thi cho học sinh nhằm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh như: Tổ chức nhảy dân vũ, khiêu vũ, các hội thi kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tìm hiểu pháp luật, tìm hiểu về các danh nhân, tìm hiểu về lịch sử… – Khuyến khích học sinh thành lập mới các câu lạc bộ học tập, câu lạc bộ theo sở thích nhằm giáo dục kỹ năng cho học sinh, đồng thời duy trì và tiếp tục phát triển các câu lạc bộ học sinh sẵn có tạo được sân chơi lành mạnh cho học sinh và lôi kéo học sinh ra khỏi các tệ nạn xã hội đặc biệt là điện tử; – Thành lập mới một số câu lạc bộ cho học sinh và đổi mới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ thu hút được học sinh tham dự (Dự kiến mỗi học sinh phải tham dự ít nhất 01 câu lạc bộ, mỗi tháng sinh hoạt trực tiếp 01 lần). Mỗi câu lạc bộ sẽ có giáo viên tham dự làm chủ nhiệm hoặc cố vấn. Kinh phí hoạt động do học sinh tự đóng góp. Chương trình hoạt động câu lạc bộ do học sinh lập và phải được phê duyệt của giáo viên làm chủ nhiệm câu lạc bộ hoặc cố vấn. 2.5. Nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tổ chức các cuộc thi hội thi 2.5.1. Nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá a. Chỉ tiêu – Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực: Dạy học theo định hướng STEM; dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh,… nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, hình thành và phát triển năng lực tự học; – Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; – Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận trong đó chỉ rõ kỹ năng cần đạt được kiểm tra, tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực, xây dựng ngân hàng câu hỏi ở các tổ (nhóm) chuyên môn; – Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực của học sinh đồng thời phù hợp với kỳ thi TN THPT; – Đổi mới mạnh mẽ từ khâu xây dựng ma trận đề thi đến nội dung đề thi. Hướng dẫn giáo viên và học sinh tiếp cận với chuẩn đánh giá mới về giáo dục như cách đánh giá chương trình pisa… Đặc biệt đối với các môn mới tham gia thi trắc nghiệm như: Toán, Địa lý, Lịch sử, Giáo dục công dân nhà trường sẽ hình thành ngân hàng câu hỏi theo cấp độ tư duy, theo chủ đề để có thể sử dụng chung cho tổ/nhóm chuyên môn; – Đổi mới khâu chấm bài của học sinh: Đối với giáo viên, ở tất cả các bài kiểm tra của các môn, giáo viên phải cho điểm thành phần của bài, đánh dấu những phần học sinh chưa thực hiện được theo yêu cầu, viết lời phê vào bài làm của học sinh để học sinh nhận thấy những điểm cần phát huy và các điểm còn hạn chế trong bài làm của học sinh; Đối với học sinh phải có túi đựng bài kiểm tra, thực hiện nghiêm túc quy định, quy chế về kiểm tra đánh giá; – Tất cả các đề kiểm tra, đề thi phải được xây dựng theo đúng quy trình: có ma trận đề (ghi chi tiết chuẩn, ghi năng lực cần đánh giá); bài kiểm tra phải được giáo viên cho lời phê và tra cho học sinh; – Mỗi môn thi THPT QG xây dựng được ngân hàng câu hỏi dùng cho khảo sát chất lượng và dùng để học sinh tự luyện. Cụ thể nhà trường sẽ tổ chức khảo sát 2 lần (có 04 tương đương ở cấp độ tư duy); – Mỗi môn có đội tuyển tham gia thi HSG cấp tỉnh ra ít nhất 04 đề thi thử theo từng giai đoạn; – Tổ chức nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy chế hiện hành; – 100% CB, GV sử dụng mạng giáo dục vnedu để cho điểm, tổng kết, thống kê, báo cáo (Sử dụng sổ điểm điện tử song song với sổ điểm truyền thống). b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Chỉ đạo cho các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng quy trình ra đề, xây dựng ma trận đề kiểm tra; – Xây dựng ngân hàng đề theo chỉ tiêu để phục vụ khảo sát trong 04 kỳ thi chung của các khối, thi thử TN THPT, thi thử học sinh giỏi tỉnh… – Tổ chức, đánh giá nghiêm túc các kỳ thi do trường và sở tổ chức; – Kiểm tra việc chấm bài và trả bài của một số giáo viên định kỳ 2 lần vào cuối học kỳ I và kết thúc năm học; – Tổ chức tập huấn cách biên soạn đề thi trắc nghiệm. Nội dung các môn có kinh nghiệm tổ chức thi như Hóa, Sinh… chia sẻ cách dạy, cách biên soạn… cho các môn lần đầu được tổ chức; – Sử dụng mạng giáo dục vnedu để quản lý điểm của học sinh và phục vụ công tác tông kết điểm, thống kê, báo cáo. 2.5.2. Nhiệm vụ tổ chức các cuộc thi hội thi trong năm học a. Chỉ tiêu – Tiếp tục tổ chức các cuộc thi hội thi theo hướng giảm áp lực, trên tinh thần tự nguyện của học sinh và giáo viên; – Lựa chọn các cuộc thi, hội thi theo hướng phù hợp với học sinh, đặc điểm của trường. Các cuộc thi trên mạng cần khuyến khích và có biện pháp để học sinh tham gia theo diện rộng để đảm bảo mục tiêu của cuộc thi, không tổ chức ôn luyện ngay từ đầu của các cuộc thi diện rộng, chỉ tổ chức bồi dưỡng nâng cao cho những em đã lọt sâu vào các vòng thi; – Tham gia các cuộc thi, hội thi do Sở GDĐT tổ chức cụ thể: Thi HSG các môn văn hóa lớp 12; Cuộc thi HBTA cho học sinh THPT, Thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT, thi Olympic các môn văn hóa cho học sinh lớp 11; – Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường và tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh; – Tham gia đầy đủ các cuộc thi, hội thi dành cho giáo viên và học sinh do ngành tổ chức; – Phát huy thế mạnh về các cuộc thi: HBTA xếp chỉ tiêu đạt giải; thi Olympic các môn văn hóa có giải cá nhân; STEM chỉ tiêu đạt giải (có giấy khen). b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Đối với mỗi cuộc thi, hội thi cần tổ chức tuyên truyền rộng rãi đến các đối tượng dự thi, lập kế hoạch chi tiết cụ thể cho từng cuộc thi, hội thi; – Tìm các nguồn kinh phí để phục vụ các cuộc thi, hội thi; – Kết quả các cuộc thi, hội thi được sử dụng làm cơ sở đánh giá xếp loại thi đua cuối năm học để tăng động lực tham gia cho các đối tượng tham gia. 2.6. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng học sinh giỏi và chất lượng đạt trà a. Chỉ tiêu – Tổ chức dạy học phân hóa và tích hợp theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng; – Nâng cao chất lượng giáo dục đồng đều, quan tâm hơn nữa các học sinh đầu cấp, học sinh khó khăn, khuyết tật, học sinh yếu kém; – Nâng cao chất lượng HSG, tập trung ôn tập cho học sinh khối 12 dự thi TN THPT, tăng cường kiểm tra khảo sát học sinh khối 12; – Thay đổi căn bản nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn để thu hút được từng thành viên trong tổ tích cực tham gia nhằm nâng cao hiệu quả dạy học; – Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CB, GV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học và dần tiếp cận với chương trình đổi mới căn bản toàn diện; – Nâng cao chất lượng đại trà dựa trên việc nâng cao chất lượng giờ học (chính khóa, dạy thêm…) của tất cả các bộ môn; – Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh, đáp ứng yêu cầu môn học; – Tham gia đầy đủ các kỳ thi, hội thi về chuyên môn nhằm năng cao chất lượng giáo dục toàn diện; – Xây dựng chương trình, phương pháp dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh; – Tổ chức kiểm tra đánh giá chuyên môn giáo viên thường xuyên thông qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ, giáo án; – Nâng cao chất lượng và quản lý việc dự giờ của giáo viên; – Quản lý chặt chẽ các giờ học ngoài không gian lớp học (giờ thực hành, các giờ học môn thể dục); – 100% giáo viên có đầy đủ hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định của Sở GDĐT, 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong giảng dạy; – Thực hiện đủ các bài thực hành theo chương trình, tận dụng tối đa các trang thiết bị, phương tiện, hóa chất để dạy các bài học; – Mỗi giáo viên thực hiện dự giờ tối thiểu 8 tiết/năm học; – Số giáo viên được kiểm tra toàn diện đạt 30%; số giáo viên được kiểm tra chuyên đề 100%; – Về kết quả thi TN THPT năm 2023: Số học sinh tốt nghiệp đạt từ 100%, không có học sinh bị điểm liệt; số học sinh được trúng tuyển vào đại học đạt từ 60% trở lên. Điểm trung bình của các môn thi trong top 33 trường có điểm thi cao nhất; – Kết quả thi HSG tỉnh: Toàn đoàn đạt giải khuyến khích; mỗi đội thi HSG văn hóa phải xếp thứ từ 33 trở xuống; thi thể dục thể thao đạt xếp thứ từ 33 trở xuống; – Kết quả các cuộc thi, hội thi khác phải có ít nhất 01 cá nhân đạt giải; – Xếp loại: Khối 10: Cuối năm có từ 10% đến 15% học sinh xếp loại giỏi, 65% đến 75% học sinh xếp loại khá, 5% đến 20% học sinh xếp loại Đạt, dưới 1% học sinh xếp loại Chưa đạt. Khối 11: Cuối năm có từ 10% đến 15% học sinh xếp loại giỏi, 65% đến 75% học sinh xếp loại khá, 15% đến 20% học sinh xếp loại trung bình, dưới 1% học sinh xếp loại yếu. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Tổ chức phân công chuyên môn đầu năm cho cán bộ giáo viên dựa trên 03 tiêu chí sau: 1- Mặt bằng lao động; 2- Năng lực chuyên môn; 3- Nguyện vọng của giáo viên. Quy trình tổ chức phân công: 1- Giáo viên đề xuất nguyên vọng; 2- Tổ trưởng phân công và thảo luận tại tổ; 3- Ban Giám hiệu duyệt. Việc phân công giáo viên phải bảo đảm tính khoa học, công bằng; – Nhà trường xây dựng khung chương trình cho các môn học gồm các tiết chính khóa và các tiết tự chọn theo ban. Tổ chức cho học sinh đăng ký môn học tự chọn theo ban để sắp xếp lớp cho phù hợp; – Lập kế hoạch tổ chức dạy và học thêm theo đúng quy định của UBND tỉnh Nam Định. Ngoài ra nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng miễn phí cho học sinh có lực học yếu theo môn, khuyến khích các thầy cô giáo tự nguyện bồi dưỡng cho học sinh này để không xảy ra tình trạng học sinh bị điểm liệt trong kỳ thi và nâng dần chất lượng đầu yếu của nhà trường; – Tổ trưởng lập kế hoạch hoạt động chuyên môn cho tổ trước tháng 10. Trong kế hoạch phải thể hiện được các nội dung sau: Xây dựng chuyên đề dạy học theo chủ đề, nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của tổ, nhiệm vụ trọng tâm, các chỉ tiêu cụ thể của năm học; – Tổ chức tập huấn cho giáo viên chuyên đề theo 02 hình thức: Tập huấn theo đơn vị tổ và tập huấn toàn trường. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chịu trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức tập huấn; – Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong hội đồng. Mỗi lĩnh vực giao chỉ tiêu cụ thể và tổ chức đánh giá từng nhiệm vụ cụ thể vào cuối học kỳ và cuối năm học. Có kế hoạch khen thưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân đạt thành tích; – Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn giáo viên để có cơ sở đánh giá chuyên môn cuối năm học; – Tổ chức hội thảo chuyên môn cấp trường giao cho một tổ chủ trì và tổ chức hổi thảo chuyên môn liên trường; – Chuẩn hóa các quy định về nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên cần thực hiện trong năm học; Chuẩn hóa các loại hồ sơ, sổ sách của tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và các loại sổ sách chung của nhà trường; – Ban hành các loại biểu mẫu: kế hoạch, đăng ký, cam kết về chất lượng dạy… tổ chức thực hiện; – Giải pháp nâng cao chất lượng đại trà dựa trên việc nâng cao chất lượng giờ học (chính khóa, dạy thêm…) của tất cả các bộ môn: + Quy định nhiệm vụ của lãnh đạo đơn vị, của lãnh đạo tổ chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá; + Công tác chuẩn bị bài của giáo viên; công tác tổ chức tiết dạy của giáo viên; + Sử dụng có hiệu quả các thiết bị hỗ trợ dạy học; + Công tác lấy thông tin đánh giá chất lượng giờ dạy từ phía học sinh; + Công tác bồi dưỡng HSG; + Công tác bồi dưỡng lớp 12: Khoán dạy 15 buổi do giáo viên dạy Đổi mới tổ chức các cuộc thi hội thi mang tính chất phổ rộng như HBTA, Olympic để nhiều học sinh được tham gia, không quá coi trọng thành tích: + Mỗi bộ môn do 01 giáo viên tham mưu việc tổ chức. + Mỗi cuộc thi tổ chức thành 04 giai đoạn: 1- Lập kế hoạch tổ chức; 2- Tổ chức diện rộng (Học sinh tự tham gia…); 3- Tổ chức thi cấp trường, thành lập đội tuyển; 4- Bồi dưỡng và tổ chức tham gia thi cấp tỉnh, cấp quốc gia. Công tác bồi dưỡng thường xuyên: + Xây dựng ý thức tự bồi dưỡng của CB, GV. Lãnh đạo các tổ đặt mục tiêu, tác động bằng việc sử dụng ngay các kiến thức cần phải bồi dưỡng vào công việc; + Liệt kê các nội dung cần bồi dưỡng dựa trên thực tế đòi hỏi của công việc đối với từng bộ môn, từng giáo viên; Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của tổ, kế hoạch bồi dưỡng cá nhân; + Tận dụng tối đa những ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bồi dưỡng giáo viên (sử dụng mạng xã hội: nhóm kín của facebook, thư điện tử, nhóm Zalo, …). 2.7. Nhiệm vụ về công tác lao động, hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh a. Chỉ tiêu – Tổ chức dạy nghề cho học sinh khối 11 theo quy định; – Tổ chức thi nghề cho học sinh khối 12 theo quy định; – Tổ chức hướng nghiệp cho học sinh tất cả các khối đặc biệt tư vấn lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh lớp 12; – Tổ chức phân luồng và tự phân luồng cho học sinh; giúp học sinh tự nhận thức được năng lực của học sinh để có thể lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; – Tổ chức cho học sinh lao động trong năm học chủ yếu lao động vệ sinh môi trường; – Phối hợp với đoàn thanh niên huyện Nam Trực và chính quyền địa phương làm tốt công tác vệ sinh môi trường; – Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác tham gia lao động giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ý thức lao động bảo vệ vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp và đảm bảo an toàn trong lao động; – Rèn luyện cho 100% học sinh ý thức tự giác chọn nghề học, quyết tâm học tập thật tốt để tham gia lao động có kỹ thuật có hiệu quả cao, nhanh chóng làm giầu cho quê hương, đất nước; – 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Từ đó bước đầu hiểu được những yêu cầu cơ bản của việc học nghề và định hướng lao động theo nghề nghiệp sau này; – 50% học sinh khối 12 tham gia thi nghề – Mỗi lớp tham gia lao động 5 lần/năm; riêng lớp trực tuần lao động 02 lượt/tuần; tham gia các phục vụ các ngày lễ, các hoạt động chung toàn trường; – Tham gia đầy đủ lao động vệ sinh để hưởng ứng ngày chủ nhật xanh của UBND huyện vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Lập kế hoạch lao động cả năm học cho cả 3 khối học sinh; – Tổ chức lao động dọn rác thải, túi ni lông trong và ngoài khu vực trường để bảo vệ, giữ gìn môi trường; – Mỗi thầy cô chủ nhiệm các lớp lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các tiết sinh hoạt lớp (tiết 5, thứ 7 – hàng tuần) bằng những tấm gương thực tế, những câu chuyện, bằng những băng video, phim…; – Mỗi thầy cô giảng dạy ở tất cả các bộ môn lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các bài giảng hàng ngày: + Ban giám hiệu, bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tích hợp, lồng ghép nội dung hướng nghiệp phong phú đa dạng vào các giờ chào cờ – sáng thứ 2 hàng tuần; + Yêu cầu 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Học theo đúng theo đúng phân phối chương trình của Bộ GDĐT. Thực hiện thi cử nghiêm túc, đúng quy chế để có kết quả thực chất. 2.8. Nhiệm vụ thực hiện có hiệu quả Đề án ngoại ngữ và đề án tăng cường giảng dạy tiếng Anh với giáo viên nước ngoài a. Chỉ tiêu – Tiếp tục triển trai dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm; – Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế; – 100% học sinh tham gia học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm; – 30% học sinh học lớp 10 đăng kí chương trình tiếng Anh hệ với giáo viên nước ngoài. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; – Tăng cường CSVC; – Cho học sinh lớp 10 đăng ký (tự nguyện); – Liên kết với các trung tâm Ngoại ngữ. 2.10. Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính a. Chỉ tiêu – Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, quản trị nhà trường, trong soạn giảng và truyền thông nhà trường; – Tăng cường cải cách hành chính trong nhà trường; – 100% học sinh nộp học phí và các phí dịch vụ qua hệ thống ngân hàng; – 100% giáo viên sử dụng thành thạo sổ điểm, học bạ điểm điện tử; – 100% học sinh được theo dõi sức khỏe trên hệ thống phần mềm Y tế học đường; – Thực hiện công khai các điều kiện giáo dục theo Thông tư 36 và công khai tài chính Thông tư 61 trên trang Web. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Triển khai các phần mền trực tuyến theo quy định; – Duy trì hoạt động trang Web của nhà trường hiệu quả; – Tổ chức tập huấn sử dụng các phần mềm mới. 2.11. Nhiệm vụ triển khai có hiệu quả hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn. 2.11.1. Nhiệm vụ về đánh giá chất lượng giáo dục a. Chỉ tiêu – Tổ chức tuyên truyền cho CB, GV, NV mục đích của tự đánh giá là nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn giáo dục vào năm học 2022-2023; – Tổ chức tự đánh giá nhà trường theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; – Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; – Tiếp tục thu thập minh chứng theo các tiêu chuẩn theo từng năm học. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc tự đánh giá và đánh giá ngoài đến toàn thể CB, GV, NV trong đơn vị thông qua các cuộc họp, cổng thông tin của trường; – Thành lập Ban phụ trách công tác tự đánh giá gồm các thành viên có năng lực, có trách nhiệm đảm bảo thực hiện tốt công tác tự đánh giá; Cử 01 phó hiệu trưởng chủ trì công tác kiểm định; – Xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban công tác đánh giá kiểm định; – Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn; – Thu hút các nguồn lực để hoàn thiện CSVC và nguồn tài chính phục phục cho công tác kiểm định. 2.11.2. Xây dựng trường đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn a. Chỉ tiêu – Tổ chức tuyên truyền cho CB, GV, NV mục đích của việc xây dựng của trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; – Rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí để trường được đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn theo Quyết định số 94/QĐ-SGDĐT ngày 22/2/2019 của giám đốc Sở GDĐT ban hành qui định tiêu chuẩn ban hành công nhận trường chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; – Đạt 70% các tiêu chí của trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn toàn thể CB, GV, NV trong đơn vị thông qua các cuộc họp, cổng thông tin của trường; – Thành lập Ban phụ trách công tác xây dựng trường chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; Cử 01 phó hiệu trưởng chủ trì; – Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn; – Thu hút các nguồn lực để hoàn thiện CSVC và nguồn tài chính. 2.12. Nhiệm vụ triển khai Chương trình GDPT 2018 a. Chỉ tiêu – Thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, xây dựng chủ đề dạy học, khung kế hoạch năm học theo đúng các văn bản chỉ đạo; – Xây dựng kế hoạch giáo dục có đủ đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học: Chương trình chính khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; – 100% các ban, các tổ/nhóm xây dựng kế hoạch, báo cáo nộp các cấp quản lý đúng tiến độ. Hoàn thành đúng tiến độ, các biểu mẫu báo cáo, cung cấp số liệu, các phần mềm quản lí; – 100% CB, GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, thực kế hoạch giáo dục theo đúng kế hoạch, không cắt xén chương trình; – 100% học sinh có đủ SGK; – 100% học sinh được tham gia học tập, tham gia các kế hoạch giáo dục phù hợp với khối lớp, sở thích, sở trường và mong muốn cá nhân. b. Giải pháp – Căn cứ hướng dẫn và quy định của cấp trên, điều kiện nhà trường Ban giám hiệu (Hiệu trưởng) xây dựng kế hoạch chung thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo mục tiêu. Các ban (Phó hiệu trưởng, Chủ tịch CĐ, Bí thư Đoàn TN…) xây dựng kế hoạch thực hiện bám sát kế hoạch nhà trường đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ có tính khả thi, hiệu quả cao; – Chỉ đạo các tổ chuyên môn (TTCM, NTCM) xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ bám sát kế hoạch nhà trường, kế hoạch các ban phù hợp đặc điểm bộ môn, điều kiện nhân sự tổ chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ; – CB, GV căn cứ kế hoạch nhà trường, kế hoạch tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân đảm bảo hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao; – Tổ chức các hoạt động giáo dục dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục nhưng có sự linh hoạt hài hòa để phát huy vai trò chủ động tích cực của học sinh, học sinh vừa học vừa có không gian, thời gian vui chơi giải trí. Đặc biệt tăng cường vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học phù hợp đối tượng học sinh; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; – Thực hiện công tác đôn đốc, kiểm tra giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm của Ban giám hiệu, TTCM/NTCM, Ban kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, học kì tiến hành rà soát đánh giá hiệu quả các biện pháp, các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các kế hoạch giáo dục để rút kinh nghiệm, điều chỉnh phù hợp đảm bảo đạt mục tiêu; 2.13. Công tác thi đua, khen thưởng a. Chỉ tiêu – Phát động được mọi thành viên trong cơ quan tham gia các lĩnh vực thi đua, nâng cao hiệu quả của các phong trào thi đua, lấy thi đua làm động lực để phát triển cơ quan; – Thực hiện các chính sách thi đua một cách công khai, công bằng, dân chủ, đúng chủ trương; – Hoàn thiện các quy định, quy chế thi đua nội bộ trong cơ quan. b. Giải pháp thực hiện để đạt chỉ tiêu – Phổ biến, tuyên truyền kịp thời các văn bản về thi đua của cấp trên; – Phát động các phong trào thi đua của nhà trường, của ngành đến tất cả CB-GV-NV trong trường; – Tổ chức đăng ký chỉ tiêu thi đua cho tập thể, các nhân trong cơ quan ngày từ đầu năm học; – Xây dựng và sửa Quy chế Thi đua – Khen thưởng; – Huy động các nguồn lực kinh phí khen thưởng kịp thời cho CB-GV-NV; – Tổ chức theo dõi, đánh giá thi đua đúng quy định kịp thời, công bằng. IV. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
– Kết quả đánh giá học sinh cuối năm: Trần Văn Tuyền
|

