| Nam Trực, ngày 28 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ
NĂM HỌC 2022 – 2023
I. CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;
Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Nam Định;
Công văn số 702/SGDĐTGDTrH ngày 12/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022 – 2023;
Công văn số 1397/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học môn học/hoạt động giáo dục đối với lớp 7 và lớp 10 Chương trình GDPT 2018;
Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GD&ĐT Nam Định V/v hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022 – 2023;
Công văn số 1398/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT Nam Định ngày 06/9/2022 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 – 2023;
Công văn số 1413/SGDĐT-TTr ngày 08/9/2022 V/v triển khai công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2023;
Quyết định số 2164/QĐ-SGDĐT ngày 16/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định về việc Phê duyệt kế hoạch kiểm tra năm học 2022 – 2023;
Công văn số 1351/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2020 của Sở GDĐT Nam Định về việc Hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ từ năm học 2020 – 2021;
Trường THPT Trần Văn Bảo lập kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2022 – 2023 như sau:
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Thực hiện tốt, đầy đủ các hướng dẫn, qui định về công tác kiểm tra nội bộ nhà trường của Bộ GDĐT và của Sở GDĐT Nam Định;
Công tác kiểm tra là một hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhằm góp phần thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật và nhiệm vụ của đơn vị; giúp Hiệu trưởng đánh giá đúng tiến độ thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, tìm ra những giải pháp để đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà trường; dựa trên thực tế phát triển từng mặt trong công tác quản lý, công tác chuyên môn, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm nhằm phát hiện và chấn chỉnh sai phạm, thiếu sót, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ năm học:
– Đối với lãnh đạo: thông qua việc kiểm tra của nhà trường đánh giá, phát hiện việc thực hiện nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ nào chưa được giao lãnh đạo, phụ trách hoặc đã được giao nhưng lãnh đạo chưa triển khai. Từ đó, lãnh đạo tự điều chỉnh quá trình công tác góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ được giao;
– Đối với giáo viên, nhân viên: thông qua việc kiểm tra, nhà trường đánh giá được thực trạng trình độ nghiệp vụ, tay nghề của mỗi cá nhân. Từ đó, tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục;
– Đối với người lao động hợp đồng: thông qua việc kiểm tra, nhà trường đánh giá được trình độ nghiệp vụ, tay nghề, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác, giúp người lao động có trách nhiệm cao trong công việc.
2. Yêu cầu
– Thường xuyên theo dõi, xem xét, đánh giá toàn bộ các hoạt động giáo dục của nhà trường trên cơ sở kiểm tra đối chiếu với các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp.
– Qua kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng các mặt hoạt động giáo dục của nhà trường, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, sai phạm của từng bộ phận, cá nhân; đôn dốc thực hiện nghiêm túc các quv định của pháp luật về giáo dục; xử lý nghiêm minh những sai phạm (nếu có); làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị biện pháp khắc phục, xử lý đối với tập thể, cá nhân.
– Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
– Đẩy mạnh việc xử lý sau kiểm tra (đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra).
III. NỘI DUNG
1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà trường
1.1. Đối tượng kiểm tra
– Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
1.2. Nội dung kiểm tra
– Triển khai công tác phòng chống Covid -19;
– Công tác chính trị, tư tưởng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
– Công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện quy định chuyên môn, thực hiện CT GDPT 2018 đối với lớp 10 và công tác chuẩn bị cho CT GDPT của lớp 11 năm học 2023-2024;
– Việc xây dựng kế hoạch năm học (Kế hoạch giáo dục, kế hoạch hoạt động của các bộ phận, phương án triển khai từng công việc, . . .);
– Công tác quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học và phát triển đội ngũ;
– Công tác quản lý và tổ chức giáo dục học sinh; việc quản lý điểm, đánh giá xếp loại học sinh (trên hệ thống sổ điện tử);
– Việc thực hiện công khai, minh bạch theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn công khai ngân sách và Thông tư số 36/2017/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 về ban hành quy chế công khai đối với CSGD;
– Việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục;
– Công tác tổ chức ôn thi TN THPT;
– Việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện việc đánh giá theo chuẩn đối với giáo viên, hiệu trưởng.
1.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch.
1.4. Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên
– Sử dụng phương pháp kiểm tra thường xuyên thông qua việc kiểm tra trực tiếp, nghiên cứu hồ sơ liên quan, biên bản triển khai, phỏng vấn giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của nhà giáo
2.1. Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn
2.1.1. Đối tượng kiểm tra
– 49 người (toàn bộ giáo viên nhà trường);
2.1.2. Nội dung kiểm tra:
+ Việc thực hiện ngày công, giờ công của cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng ngày (Ngày nghỉ, thời gian ra vào lớp, dạy thay, tham gia hội họp, công tác coi thi, chấm thi);
+ Việc thực hiện nội quy, quy định của cán bộ, giáo viên và học sinh hàng ngày;
+ Việc kiểm diện, cập nhật thông tin học sinh trên phần mềm quản lý trường học (Vnedu.vn), việc ký sổ đầu bài định kỳ hàng tháng của giáo viên chủ nhiệm;
+ Về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học theo TT22/BGDĐT/2021;
+ Kiểm tra các yêu cầu về soạn bài theo nội dung CT GDPT 2018 đối với lớp 10, xây dựng KHBH, KH giáo dục của giáo viên, vào điểm trong sổ điểm điện tử theo mốc thời gian quy định trong quy chế chuyên môn, kiểm diện học sinh hàng tháng, việc phê và ký sổ đầu bài của giáo viên hàng tuần;
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định của lớp trực tuần;
2.1.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra đột xuất
2.1.4. Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên
– Quy định rõ chức năng nhiệm vụ, thời gian thực hiện cho tổ chức, cá nhân trong nhà trường thông qua Quy chế làm việc của trường THPT Trần Văn Bảo, Quy chế chuyên môn;
– Phân công rõ trách nhiệm theo dõi, kiểm tra cho từng cá nhân; Quy định rõ thời gian, thời điểm báo cáo của những người được phân công theo dõi;
– Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ qua hồ sơ, kế hoạch và báo cáo của người theo dõi;
– Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên bằng các công cụ thống kê trên trường học trực tuyến vnedu.vn, bằng báo cáo của TTCM, các bộ phận có liên quan thống kê lại;
2.2. Kiểm tra trình độ nghiệp vụ, tay nghề
2.2.1. Đối tượng
– Đối tượng kiểm tra: 14 giáo viên của các bộ môn (xem danh sách trong phần phụ lục);
2.2.2. Nội dung kiểm tra:
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua: Áp dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực vào bài dạy, việc sử dụng và hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, sử dụng thiết bị dạy học, phần mềm hỗ trợ bài dạy. . .;
2.2.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch
2.2.4. Phương pháp kiểm tra: Theo quy trình
– Nghiên cứu hồ sơ của giáo viên: KHBH, Sổ theo dõi và cho điểm, Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, hồ sơ thi đua khen thưởng…;
– Dự giờ giáo viên 02 tiết;
– Dự sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn phần giáo viên báo cáo đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học;
– Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra vở ghi của học sinh, minh chứng kiểm tra, đánh giá do học sinh lưu giữ; Kết quả thống kê quá trình học tập của học sinh, chất lượng các kỳ kiểm tra định kỳ;
– Trao đổi, lắng nghe ý kiến của các cá nhân, bộ phận liên quan: tổ chuyên môn, phụ huynh học sinh, giáo viên khác, học sinh …
2.2.5. Tổng số cuộc kiểm tra: 02 cuộc (có danh mục kèm theo)
2.3. Kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm học thêm
2.3.1. Đối tượng kiểm tra
– Đối tượng kiểm tra: 39 giáo viên (Giáo viên viết đơn đăng ký dạy thêm trong nhà trường);
2.3.2. Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, KH DTHT;
+ Kiểm tra việc xây dựng chuyên đề;
+ Kiểm tra đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua kế hoạch dạy học;
+ Kiểm tra việc chấp hành quy định về dạy thêm học thêm;
2.3.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch
2.3.4. Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên
– Nghiên cứu hồ sơ về dạy thêm học thêm của giáo viên: KHDH của cá nhân, đơn xin dạy thêm, trình độ, tiêu chuẩn, . . .;
– Nghiên cứu báo cáo thống kê của các bộ phận theo dõi các lĩnh vực có liên quan;
– Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra vở ghi của học sinh, tài liệu liên quan đến DTHT; Kết quả thống kê quá trình học tập của học sinh, chất lượng các kỳ thi định kỳ;
– Phỏng vấn học sinh về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.
2.3.5. Tổng số cuộc kiểm tra: 02 cuộc (có danh mục kèm theo)
3. Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, ban, bộ phận
3.1. Kiểm tra hoạt động của các ban
3.1.1. Đối tượng kiểm tra
– Công Đoàn, Ban tư vấn tâm lý cho học sinh, Ban nữ công, . . .
3.1.2. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra kế hoạch công tác, hoạt động của ban theo nhiệm vụ được giao;
– Kiểm tra tổ chức sinh hoạt, hoạt động của ban;
3.1.3. Hình thức
– Kiểm tra đột xuất
3.1.4. Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên
– Nghiên cứu kế hoạch của các ban, sổ ghi chép, nhật ký làm việc;
– Dự một số buổi sinh hoạt của các ban;
– Phỏng vấn, trao đổi với các thành viên của các Ban về phương pháp tổ chức công việc.
3.2. Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các bộ phận thư viện, thiết bị, tài chính, văn thư
3.2.1. Kiểm tra hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn
a. Đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra
– Đối tượng kiểm tra là 06 tổ chuyên môn;
b. Nội dung kiểm tra:
– Hồ sơ chuyên môn (KH GD TCM, KH môn học, KH DTHT theo CV 367, CV 702, Cv 1232, CV 1397, CV 1398 và Cv 1405 và biên bản họp tổ/nhóm chuyên môn, chất lượng giảng dạy; báo cáo chuyên đề;. . .);
– Kiểm tra chất lượng dạy – học của tổ/nhóm chuyên môn (việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài giảng, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG; sử dụng đồ dùng dạy học, . . .
– Kiểm tra nề nếp chuyên môn (việc soạn bài, chấm bài; sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, theo nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội giảng, . . .
c. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch
d. Phương pháp kiểm tra:
– Kiểm tra thường xuyên
+ Nghiên cứu các loại KHDH (sáng, tự chọn, chiều) và kế hoạch giáo dục TCM;
+ Dự giờ sinh hoạt chuyên môn của các tổ để kiểm tra tiến độ và hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch;
+ Phân tích chất lượng các kỳ thi định kỳ để đánh giá tính hiệu quả thực hiện kế hoạch
d. Tổng số cuộc kiểm tra: 02 cuộc (có danh mục kèm theo)
3.2.2. Kiểm tra công tác công tác thư viện trong nhà trường
a. Đối tượng kiểm tra
– Kiểm tra nhân viên thư viện của nhà trường.
b. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra công tác thư viện: Cơ sở vật chất (phòng thư viện, thiết bị, bàn ghế, tủ, kệ); Việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh; Số lượng và chất lượng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa, giáo khoa, . . .;
– Kiểm tra hoạt động của cán bộ thư viện (việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh thần, thái độ làm việc, . . .).
c. Hình thức kiểm tra:
– Kiểm tra theo kế hoạch
d. Phương pháp kiểm tra:
– Kiểm tra thường xuyên
+ Nghiên cứu các văn bản quy định về thư viện, kế hoạch hoạt động của thư viện, phỏng vấn giáo viên, học sinh về thái độ phục vụ của nhân viên thư viện.
+ Kiểm tra sổ ghi chép, thống kê của nhân viên, sổ mượn- trả, . . .
e. Tổng số cuộc kiểm tra (02 cuộc có trong danh mục kiểm tra)
3.2.3. Kiểm tra công tác kế toán, tài chính và tài sản
a. Đối tượng kiểm tra
– Ban cơ sở vật chất của nhà trường.
b. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản bao gồm: Việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (phòng chức năng, sử dụng điện, nước và công trình phụ trợ khác);
– Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cố định.
c. Hình thức kiểm tra:
– Kiểm tra đột xuất
d. Phương pháp kiểm tra:
– Kiểm tra thường xuyên
3.2.4. Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư, văn phòng
a. Đối tượng kiểm tra
– Nhân viên phụ trách văn thư, nhân viên văn phòng
b. Nội dung kiểm tra:
+ Việc soạn thảo, phát hành, lưu trữ công văn đi, đến trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Nam Định;
+ Việc quản lý và sử dụng con dấu;
+ Việc quản lí các loại hồ sơ, sổ (Sổ đăng bộ, sổ theo dõi và cho điểm, sổ ghi đầu bài, học bạ, sổ quản lý cấp phát văn bằng, sổ khen thưởng, kỷ luật, hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn các loại, . . .).
c c. Hình thức kiểm tra:
– Kiểm tra theo kế hoạch
d. Phương pháp kiểm tra:
– Kiểm tra thường xuyên
+ Nghiên cứu hồ sơ liên quan đến lưu trữ hồ sơ: Quy định về viết sổ đăng bộ, sổ theo dõi và cho điểm, sổ ghi đầu bài, học bạ, Sổ cấp phát bằng, …
+ Tổng hợp thống kê các loại bằng tốt nghiệp, sổ đăng bộ từ năm 1994 đến nay;
+ Phỏng vấn nhân viên văn thư được giao nhiệm vụ quản lý sổ đăng bộ, quản lý học sinh chuyển đến chuyển đi, lưu ban, bỏ học;
4. Kiểm tra hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh
4.1. Đối tượng kiểm tra
– Học sinh lớp 10, 11, 12 của nhà trường.
4.2. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra việc giáo dục toàn diện và việc tự rèn luyện của học sinh;
4.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
4.4. Phương pháp kiểm tra
– Ban hành nội quy, quy định với học sinh;
– Thường xuyên theo dõi việc học của học sinh thông qua việc kiểm tra của Ban giám hiệu;
– Tổ chức kiểm tra, đánh giá chung giữa kỳ và cuối kỳ;
– Tham dự các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo, hoạt động của Đoàn thanh niên, . . .
5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo.
5.1. Đối tượng kiểm tra
– Hiệu trưởng nhà trường
5.2. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra việc thực hiện cập nhật các văn bản mới về KN, TC;
– Kiểm tra việc thực hiện lịch tiếp dân của Hiệu trưởng;
– Kiểm tra việc thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo của Hiệu trưởng;
– Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ về giải quyết KN-TC của nhà trường;
5.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch
5.4. Phương pháp kiểm tra
– Kiểm tra thường xuyên
6. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong công tác phòng, chống tham nhũng
6.1. Đối tượng kiểm tra
– Phó hiệu trưởng phụ trách công tác phòng chống tham nhũng.
6.2. Nội dung kiểm tra
– Kiểm tra việc thực hiện cập nhật các văn bản mới về PCTN;
– Kiểm tra việc thực hiện dạy tích hợp phòng chống tham nhũng vào bộ môn GDCD;
– Kiểm tra việc lập kế hoạch phòng chống tham nhũng, việc xây dựng quy định, quy chế của đơn vị, quy định chế độ làm việc, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản, Quy tắc ứng xử của cán bộ giáo viên, công nhân viên, Việc thực hiện kê khai, xử lý thông tin thu nhập cá nhân, công khai các hoạt động của đơn vị theo quy định.
6.3. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra theo kế hoạch
6.4. Phương pháp kiểm tra
– Kiểm tra thường xuyên, nghiên cứu các văn bản về phòng chống tham nhũng, kế hoạch giáo dục của môn GDCD, các quy chế, quy định trong cơ quan;
– Phỏng vấn giáo viên, nhân viên và học sinh.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các biện pháp tổ chức thực hiện
– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ (KTNB) (Có Quyết định kèm theo)
– Phân công nhiệm vụ các thành viên Ban kiểm tra nội bộ(KTNB)
2. Trách nhiệm thực hiện
2.1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học.
Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm học, gửi về Phòng giáo dục và đào tạo duyệt.
Công khai kế hoạch đã được duyệt cho toàn thể Hội đồng trường.
Cụ thể hóa kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện kế hoạch cho ban kiểm tra nội bộ; phân công nhiệm vụ cụ thể, định hướng công việc cho từng thành viên ban kiểm tra nội bộ.
Hàng tháng, đưa nội dung đánh giá công tác kiểm tra nội bộ vào chương trình công tác, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch cho sát thực tế. Cuối học kì và cuối năm học báo cáo sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trước hội đồng trường và gửi báo cáo về phòng giáo dục và đào tạo theo quy định.
Xử lý kết quả, thống kê, báo cáo kịp thời công tác kiểm tra nội bộ. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ của nhà trường.
2.2. Trách nhiệm của Ban KTNB
Tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản pháp quy, các quy định, hướng dẫn của các cấp để có căn cứ đối chiếu khi tham gia kiểm tra.
Tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ theo kế hoạch, đảm bảo đúng quy trình. Ban kiểm tra nội bộ cụ thể hoá kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm học bằng việc xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ cho từng tháng, từng tuần. Mỗi nội dung kiểm tra được lập biên bản kiểm tra để làm căn cứ đánh giá, lưu trữ hồ sơ.
2.3. Trách nhiệm của Tổ trưởng (chuyên môn, văn phòng), Trưởng các Ban/Bộ phận trong nhà trường
Nghiên cứu kĩ Kế hoạch KTNB, tham mưu cho Lãnh đạo nhà trường trong việc tổ chức thực hiện các đợt kiểm tra đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đồng thời thúc đẩy hoạt động của CB, GV, NV; các tổ, ban, bộ phận nhà trường hoạt động nền nếp, hiệu quả.
2.4. Trách nhiệm của CB, GV, NV nhà trường
Nghiêm túc thực hiện Kế hoạch KTNB; đồng thời trong quá trình thực hiện có ý thức xây dựng đề xuất điều chỉnh để Kế hoạch phù hợp hơn, đáp ứng tốt yêu cầu của công tác KTNB. Và sự phát triển của Nhà trường.Trên đây là kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường năm học 2022 – 2023. Những hình thức kiểm tra theo kế hoạch được báo trước trong kế hoạch hàng tháng của nhà trường. Ngoài ra, theo chỉ đạo của Hiệu trưởng, ban kiểm tra nội bộ trường học sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất hoặc không báo trước một số nội dung phát sinh tùy theo tình hình thực tế của đơn vị./. |