| Tích hợp vào mục 3 “Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân”
+ Đối với hoạt động ngoại khóa: Lựa chọn đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào các hoạt động ngoại khóa phù hợp: Báo cáo chuyên đề; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lồng ghép nội dung phòng, chống tham nhũng trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt chính trị đầu năm; xây dựng chuyên mục giáo dục về phòng, chống tham nhũng trên trang thông tin điện tử của trường…
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Công tác chuyên môn
5.1.1. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục
a. Mục tiêu, nhiệm vụ:
Căn cứ Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định; Căn cứ Công văn số 1398/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023 của Sở GDĐT Nam Định. Nhà trường lập kế hoạch tổ chức thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục đã quy định, đảm bảo tiến độ đúng khung thời gian năm học; chủ động lập phương án dạy học trực tuyến đề phòng dịch bệnh, thiên tai:
– Thực hiện chương trình giáo dục nhà trường với khối 11, 12 theo Quyết định 16/2006 của Bộ GDĐT, các văn bản chỉ đạo cấp trên đạt mục tiêu giáo dục phổ thông theo cấp học nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học đáp ứng xu hướng thời đại: Thực hiện nghiêm túc đầy đủ nội dung công văn số 1292/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT Nam Định về hướng dẫn thực điều chỉnh nội dung dạy học và xây dựng kế hoạch giáo dục môn học năm học 2020-2021, Thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 1360/SGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2020 của Sở GDĐT Hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh về khung nội dung môn học, xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2020-2021, Công văn số 1415/SGDĐT-GDTrH ngày 22/9/2021 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình GDPT cấp THCS, THPT ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022 ;
– Thực hiện chương trình giáo dục với khối 10 theo Thông tư 32/2018/BGDĐT và Thông tư 13/2022/BGDĐT. Xây dựng Kế hoạch giáo dục căn cứ theo Công văn số 367/SGDĐT-GDTrH ngày 23/3/2021 của Sở GDĐT V/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trường; Công văn số 483/SGDĐT-GDTrH ngày 07/4/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v triển khai thực hiện CTPT 2018 đồi với lớp 6,7 THCS và lớp 10 THPT; Công văn số 702/SGDĐT-GDTrH ngày 12/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 8/8/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023
– Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn, tích hợp, các nội dung dạy học lồng ghép lớp 11, 12 như: Tích hợp, lồng ghép giáo dục dục lịch sử địa phương theo Công văn 144/SGDĐT-GDTrH ngày 16/02/2017; tích hợp giáo dục phòng, chống tham nhũng, đạo đức liêm chính; giáo dục an toàn giao thông, phổ biến pháp luật trong môn Giáo dục công dân; Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Địa lý; Tích hợp giáo dục chủ quyền biên giới và hải đảo trong môn Lịch sử, Địa lí; Giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Triển khai thực hiện giáo dục STEM trong các môn học phù hợp.
– Tiếp tục tổ chức cho cho giáo viên nghiên cứu học tập chương trình GDPT 2018
b. Chỉ tiêu
Thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, xây dựng chủ đề dạy học, khung kế hoạch năm học theo đúng các văn bản chỉ đạo:
– Xây dựng kế hoạch giáo dục có đủ đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học: Chương trình chính khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, thực kế hoạch giáo dục theo đúng kế hoạch, không cắt xén chương trình.
– 100% cán bộ, giáo viên được tập huấn chương trình GDPT 2018
– 100% học sinh được tham gia học tập, tham gia các kế hoạch giáo dục phù hợp với khối lớp, sở thích, sở trường và mong muốn cá nhân
b. Giải pháp
– Căn cứ hướng dẫn và quy định của cấp trên, điều kiện nhà trường Ban giám hiệu (Hiệu trưởng) xây dựng kế hoạch chung thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo mục tiêu. Các ban (Phó hiệu trưởng, Chủ tịch CĐ, Bí thư Đoàn TN…) xây dựng kế hoạch thực hiện bám sát kế hoạch nhà trường đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ có tính khả thi, hiệu quả cao;
– Chỉ đạo các tổ chuyên môn (TTCM, NTCM) xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ bám sát kế hoạch nhà trường, kế hoạch các ban phù hợp đặc điểm bộ môn, điều kiện nhân sự tổ chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ;
– Cán bộ giáo viên căn cứ Kế hoạch nhà trường, Kế hoạch tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân đảm bảo hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao;
– Tổ chức các hoạt động giáo dục dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục nhưng có sự linh hoạt hài hòa để phát huy vai trò chủ động tích cực của học sinh, học sinh vừa học vừa có không gian, thời gian vui chơi giải trí. Đặc biệt tăng cường vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học phù hợp đối tượng học sinh; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp;
– Thực hiện công tác đôn đốc, kiểm tra giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm của Ban giám hiệu, TTCM/NTCM, Ban Kiểm tra nội bộ theo Kế hoạch đã xây dựng. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, học kì tiến hành rà soát đánh giá hiệu quả các biện pháp, các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các kế hoạch giáo dục để rút kinh nghiệm, điều chỉnh phù hợp đảm bảo đạt mục tiêu;
– Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, báo cáo chuyên đề, đặc biệt là thực hiện dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nhất là chất lượng dạy và học ngoại ngữ.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu, tổ/nhóm chuyên môn, các ban, giáo viên
e. Thời gian thực hiện
Thực hiện theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của UBND tỉnh Nam Định về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định
5.1.2. Nhiệm vụ 2: Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Tiếp tục thực hiện các chỉ đạo về đổi mới quản lí, đổi mới phương pháp-kĩ thuật dạy học, ứng dụng CNTT bám sát chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT, chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học;
– Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực, đảm bảo sát đối tượng; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng HSG; đổi mới mô hình tổ chức dạy học; chú trọng phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học; dạy học tại các di tích lịch sử;
– Tổ chức phân công chuyên môn đầu năm cho cán bộ giáo viên dựa trên 03 tiêu chí sau: 1- Mặt bằng lao động; 2- Năng lực chuyên môn; 3- Nguyện vọng của giáo viên. Quy trình tổ chức phân công: 1- Giáo viên đề xuất nguyên vọng; 2- Tổ trưởng phân công và thảo luận tại tổ; 3- Ban Giám hiệu duyệt. Việc phân công giáo viên phải bảo đảm tính khoa học, công bằng;
– Ban hành các loại biểu mẫu kế hoạch, đăng ký, cam kết về chất lượng dạy… tổ chức thực hiện;
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn giáo viên vào 2 đợt để có cơ sở đánh giá chuyên môn cuối năm học;
b. Chỉ tiêu
* 100% các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng và thực hiện đầy đủ các loại kế hoạch theo hướng dẫn; 100% các văn bản chỉ đạo được triển khai, thông tin đến giáo viên; 100% giáo viên sử dụng thành thục phần mềm quản lí vnedu…
* Các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện kế hoạch, sinh hoạt chuyên môn chuyên đề và và sinh hoạt hình thức nghiên cứu bài học theo TKB.
* 100% CBQL, TTCM, giáo viên dự giờ thăm lớp đúng đủ định mức theo quy định.
c. Giải pháp
– Tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ đổi mới công tác quản lí dạy học tới cán bộ, giáo viên. Tăng cường phổ biến quy định đánh giá viên chức theo NĐ 96; Đánh giá chuẩn nghề nghiệp CBQL, giáo viên THPT theo Thông tư 18, 20.
– Tổ chức xây dựng Kế hoạch giáo dục, Kế hoạch chuyên đề bám sát hướng dẫn cấp trên. Tăng cường tính tự chủ, giao quyền, phân cấp chịu trách nhiệm, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ. Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ, kế hoạch cá nhân. Giao TTCM, NTCM hướng dẫn giáo viên xây dựng các kế hoạch.
– Tiến hành xây dựng khung thời gian cho các môn học gồm các tiết chính khóa và các tiết tự chọn. Tổ chức sắp xếp các môn tự chọn cho từng loại hình lớp. Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy thêm và học thêm theo đúng quy định của UBND tỉnh Nam Định;
– Tổ chức liên lạc thường xuyên với GVCN, giáo viên, CMHS qua email, zalo, phần mềm quản lý đảm bảo thông tin đầy đủ chủ trương chính sách cấp trên, nhà trường về công tác dạy và học cũng như các kết quả học tập của học sinh.
– Tăng cường các nguồn đầu tư nhà nước, xã hội hóa để đầu tư mua sắm, sửa chữa để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất (nền tảng mạng internet, máy tính…), phần mềm dạy học trực tuyến, nội dung chương trình dạy học trực tuyến, thời khóa biểu, lịch công tác…để sẵn sàng chuyển từ trạng thái dạy trực tiếp sang dạy trực tuyến;
– Kiện toàn tổ CNTT, giao cho Phó hiệu trưởng phụ trách chịu trách nhiệm quản lí, triển khai việc ứng dụng CNTT của nhà trường. Tập huấn, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng các phần mềm quản lí cho CBQL, GV, NV. Đưa nội dung ứng dụng CNTT vào công tác quản lí nhà trường, sinh hoạt chuyên môn, giảng dạy, tổ chức các hoạt động giáo dục… là nhiệm vụ bắt buộc và là một tiêu chí thi đua
– Khuyến khích cán bộ giáo viên tham gia các diễn đàn (online hoặc offline) chuyên môn để tăng cường giao lưu, hợp tác không ngừng mở rộng kiến thức, tiếp thu các phương pháp dạy học hiện đại bồi đắp năng lực chuyên môn;
– Tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm của BGH, TTCM/NTCM, Ban Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng;
– Phát huy quy chế dân chủ, tính chủ động của cán bộ, giáo viên; phát động thi đua, xây dựng Quy chế thi đua khen thưởng phù hợp đảm bảo vừa giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, vừa khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới giảng dạy. tăng cường công tác xã hội hóa khen thưởng cán bộ giáo viên tích cực đổi mới đạt kết quả cao.
d. Người phụ trách/thực hiện
Ban giám hiệu, tổ/nhóm chuyên môn, các ban, giáo viên
e. Thời gian thực hiện
Trong năm học, học kì, tháng, tuần.
5.1.3. Nhiệm vụ 3: Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, xây dựng chủ đề dạy học, khung kế hoạch năm học
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Thực hiện nghiêm túc đầy đủ nội dung chỉ đạo của cấp trên:
Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19/4/2022 của Bộ GDĐT V/v triển khai thực hiện Chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GDĐT về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông;
Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 18/8/2022 của UBND tỉnh Nam Định V/v Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Nam Định;
Công văn số 367/SGDĐT-GDTrH ngày 23/3/2021 của Sở GDĐT V/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trường; Công văn số 483/SGDĐT-GDTrH ngày 07/4/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v triển khai thực hiện CTPT 2018 đồi với lớp 6,7 THCS và lớp 10 THPT; Công văn số 702/SGDĐT-GDTrH ngày 12/5/2022 của Sở GDĐT V/v triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GD&ĐT Nam Định V/v hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Công văn số 1299/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT Nam Định V/v thực hiện Thông tư 26/2021/TT-BGDĐT V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT về đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT từ năm học 2021-2022; Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT V/v Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 1398/SGDĐT-GDTrH ngày 6/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1397/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học môn học/hoạt động giáo dục đối với lớp 7 và lớp 10 Chương trình GDPT 2018;
– Chú trọng xây dựng các chủ đề dạy học liên môn, tích hợp, các nội dung dạy học lồng ghép như: Tích hợp, lồng ghép phòng, chống tham nhũng, đạo đức liêm chính, giáo dục an toàn giao thông, phổ biến pháp luật trong môn Giáo dục công dân; tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý; giáo dục chủ quyền biên giới và hải đảo trong môn Lịch sử; giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; giáo dục STEM trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ và Toán; giáo dục An ninh quốc phòng;
– Nhà trường xây dựng khung thời gian cho các môn học gồm các tiết chính khóa và các tiết tự chọn. Tổ chức sắp xếp các môn tự chọn cho từng loại hình lớp;
– Lập TKB từng tuần để theo dõi việc dạy sáng, dạy thêm buổi chiều, dạy thay, dạy bù, theo dõi việc thực hiện ngày công giờ công của giáo viên;
– Lập kế hoạch tổ chức dạy và học thêm theo đúng quy định của UBND tỉnh Nam Định;
b. Chỉ tiêu
Thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, xây dựng chủ đề dạy học, khung kế hoạch năm học theo đúng các văn bản chỉ đạo:
– Xây dựng kế hoạch giáo dục có đủ đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học: Chương trình chính khóa, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
* 100% các ban, các tổ/nhóm xây dựng kế hoạch, báo cáo nộp các cấp quản lý đúng tiến độ. Hoàn thành đúng tiến độ, các biểu mẫu báo cáo, cung cấp số liệu, các phần mềm quản lí.
– 100% cán bộ giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, thực kế hoạch giáo dục theo đúng kế hoạch, không cắt xén chương trình.
– 100% học sinh được tham gia học tập, tham gia các kế hoạch giáo dục phù hợp với khối lớp, sở thích, sở trường và mong muốn cá nhân
c. Giải pháp
– Căn cứ hướng dẫn và quy định của cấp trên, điều kiện nhà trường Ban giám hiệu (Hiệu trưởng) xây dựng kế hoạch chung thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo mục tiêu. Các ban (Phó hiệu trưởng, Chủ tịch CĐ, Bí thư Đoàn TN…) xây dựng kế hoạch thực hiện bám sát kế hoạch nhà trường đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ có tính khả thi, hiệu quả cao;
– Chỉ đạo các tổ chuyên môn (TTCM, NTCM) xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ bám sát kế hoạch nhà trường, kế hoạch các ban phù hợp đặc điểm bộ môn, điều kiện nhân sự tổ chuyên môn đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ;
– Cán bộ giáo viên căn cứ kế hoạch nhà trường, kế hoạch tổ chuyên môn, phân công nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân đảm bảo hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao;
– Tổ chức các hoạt động giáo dục dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục nhưng có sự linh hoạt hài hòa để phát huy vai trò chủ dộng tích cực của học sinh, học sinh vừa học vừa có không gian, thời gian vui chơi giải trí. Đặc biệt tăng cường vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học phù hợp đối tượng học sinh; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp;
– Thực hiện công tác đôn đốc, kiểm tra giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm của Ban giám hiệu, TTCM/NTCM, Ban Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã xây dựng. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, học kì tiến hành rà soát đánh giá hiệu quả các biện pháp, các giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các kế hoạch giáo dục để rút kinh nghiệm, điều chỉnh phù hợp đảm bảo đạt mục tiêu;
d. Người phụ trách/thực hiện
Ban giám hiệu, tổ/nhóm chuyên môn, các ban, giáo viên
e. Thời gian thực hiện
Trong năm học, học kì, tháng, tuần.
5. 1.4. Nhiệm vụ 4: Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Chỉ đạo môn Lịch sử, tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồngthời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong dạy học Lịch sử.
Chỉ đạo môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-202314.
– Tiếp tục thực hiện dạy chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm cho 100% học sinh K11, K12.
b. Chỉ tiêu
* 100% giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học;
* 100% giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
c. Giải pháp
Tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn tập huấn, tự bồi dưỡng cho giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; tập huấn xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên
e. Thời gian thực hiện
– Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo TKB, theo kế hoạch tuần; kế hoạch tháng
– Thi GVDG tháng 11/2022
– Hội thảo – Hội giảng cụm vào tháng 11/2022.
5.1.5. Nhiệm vụ 5: Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Thực đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá theo quy trình, đánh giá sự tiến bộ của học sinh khi tham gia học tập và các hoạt động giáo dục. Xây dựng kế hoạch kiểm tra giữa kì, kết thúc học kì các môn học phù hợp khung thời gian năm học;
– Đối với các lớp 11 và 12 năm học 2022-2023 tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại trung học cơ sở và HS trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
– Đối với lớp 10 thực hiện theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư.
– Tiếp tục đổi mới việc ra đề kiểm tra, đề thi qua các khâu như xây dựng ma trận, xây dựng câu hỏi, tạo lập ngân hàng đề… bám sát điều chỉnh và tinh giảm nội dung dạy học, bám sát định hướng phẩm chất năng lực học sinh, cấu trúc đề thi TN THPT.
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b. Chỉ tiêu
– 100% giáo viên, GVCN thực hiện đánh giá học sinh bám sát Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và HS trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bô GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
– 100% các bài kiểm tra giữa kì, kiểm tra học kì đều có ma trận đề tiến tới các đề kiểm tra thường xuyên có sự thống nhất ma trận mức độ, nội dung của môn học. Giáo viên chấm, trả bài kiểm tra đúng quy định. Các đề thi có sự thống nhất ma trận tổ chuyên môn, ra đề và chấm chéo khối;
– 100% giáo viên đều thực hiện đổi mới kiểm tra nhất là đổi mới kiểm tra thường xuyên thông qua hỏi – đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, đánh giá sản phẩm – dự án học tập của học sinh.
– Các nhóm chuyên môn đều có ngân hàng đề chung để tham khảo chia sẻ học sinh ôn tập đặc biệt là các môn thi TN THPT và theo tổ hợp nguyện vọng thi của học sinh;
c. Giải pháp
– Tổ chức cho CB-GV tìm hiểu, học tập Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, trong đó đa dạng các hình thức kiểm tra và đánh giá học sinh;
– Tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn tập huấn, tự bồi dưỡng quy trình xây dựng ma trận, xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ, Tự luận bám sát đặc điểm môn học, ứng với từng khối lớp theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, tăng cường thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục.
Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
Đối với môn Ngữ văn, thực hiện kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023 đối với khối lớp 6, 7, 10; khuyến khích các nhà trường vận dụng kiểm tra, đánh giá theo Công văn này đối với khối lớp 8, 9, 11 và 12. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục trình trạng ghi nhớ sự kiện một cách máy móc.
– Tiến hành kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất việc ra đề kiểm tra, kiểm tra, chấm trả bài kiểm tra, lưu bài kiểm tra của giáo viên. Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm tất cả các khâu của kiểm tra đánh giá học sinh kể cả hình thức nhận xét và đánh giá cho điểm;
– Các giai đoạn thi khảo sát, thi thử TN THPT tổ, nhóm chuyên môn phân công ra đề từ đầu năm, phân công chéo khối, đảm bảo nội dung phù hợp, gắn với nội dung thi TN THPT. Với các kết quả kiểm tra tiến hành so sánh chất lượng để rút kinh nghiệm công tác giảng dạy, công tác ra đề, chấm bài.
c. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu, tổ/nhóm trưởng chuyên môn
– Giáo viên
d. Thời gian thực hiện
– Kiểm tra đánh giá thường xuyên theo kế hoạch giáo dục tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch cá nhân giáo viên
– Kiểm tra định kì theo lịch hiệu trưởng và kế hoạch tổ nhóm chuyên môn. Dự kién giữa kì I vào tuần thứ 9, giữa kì II vào tuần thứ 8. Kiểm tra học kì I vào tuần 17- 18; Kì II vào tuần 16-17
5.1.6. Nhiệm vụ 6: Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân của từng tổ viên theo phân công nhiệm vụ.
– Thực hiện phân công chuyên môn đầu năm học theo đúng quy trình đảm bảo phân công nhiệm vụ phù hợp năng lực giáo viên, nguyện vọng học phân hóa của học sinh;
– Tiếp tục thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn giảm các nội dung thủ tục hành chính tập trung các nội dung sinh hoạt, trao đổi các nội dung chuyên môn. Thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; định kì sinh hoạt chuyên môn để xây dựng bài học minh họa, tổ chức dạy học và dự giờ để phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh.
– Tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức thực hiện chương trình; đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với thực tế tại địa phương, cơ sở giáo dục, chủ động ứng phó với các tình huống dịch bệnh và các tình huống bất thường khác;
– Trong sinh hoạt chuyên môn chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực phương pháp kiểm tra đánh giá. Với giáo viên khối 12 chuyên sâu vào các giải pháp thi HSG, thi TN THPT; với học sinh đầu năm thảo luận trong tổ để đề ra các giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp học và tự học đặc biệt nhấn mạnh động viên làm học sinh yêu thích các môn học. Từng bước nâng cao chất lượng khảo sát giữa kỳ và cuối các học kỳ, thi TN THPT và thi học sinh giỏi.
Giáo viên thực hiện dự giờ, thăm lớp thực hiện theo kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn.
b. Chỉ tiêu
– 100% giáo viên có đầy đủ hồ sơ sổ sách chưyên môn theo quy định, 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong giảng dạy;
– Thực hiện đủ các bài thực hành theo chương trình, sử dụng tối đa các thiết bị đồ dùng dạy học trong các bài có sử dụng thiết bị, đồ dùng;
– Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hoặc TTCM dự giờ, thăm lớp mỗi giáo viên ít nhất 01 tiết/học kỳ; Mỗi giáo viên thực hiện dự giờ ít nhất 02 tiết/học kỳ các giờ dạy tổ/nhóm chuyên môn xây dựng dựa trên nghiên cứu bài học hoặc các giờ dạy báo cáo chuyên đề của các thành viên trong tổ chuyên môn;
– Sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện 4 tiết/tháng theo TKB. 100% sinh hoạt tổ chuyên môn thông qua sinh hoạt chủ đề và nghiên cứu bài học. Mỗi nhóm chuyên môn thực hiện báo cáo chuyên tối thiểu mỗi 1 lần/học kỳ đối với mỗi nhóm chuyên môn, sinh hoạt theo nghiên cứu bài học 2 tiết/học kì.
– Thực hiện Kế hoạch kiểm tra nội bộ thường xuyên, định kì, đột xuất: Số giáo viên được kiểm tra toàn diện đạt trên 30%; còn lại được kiểm tra chuyên đề;
c. Giải pháp
– Phát huy tinh thần dần chủ cơ sở. Mọi chủ trương quyết sách, phân công nhiệm vụ đều phải có ý kiến từ tổ chuyên môn; Phát huy vai trò chủ động, tích cực thực hiện các kế hoạch giáo dục từ tổ chuyên môn;
– Tiến hành tốt kiểm tra nội bộ và thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên;
– Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học và dần tiếp cận với chương trình GDPT mới được thực hiện cho lớp 10 vào năm học 2022-2023;
– Khuyến khích cán bộ giáo viên tham gia các diễn đàn (online hoặc offline) chuyên môn để tăng cường giao lưu, hợp tác không ngừng mở rộng kiến thức, tiếp thu các phương pháp dạy học hiện đại bồi đắp năng lực chuyên môn;
– Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, báo cáo chuyên đề, đặc biệt là thực hiện dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nhất là chất lượng dạy và học ngoại ngữ.
– Thực hiện sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc định kì, đột xuất theo chủ đề, tăng cường trao đổi chuyên môn trong tổ, tập trung thảo luận đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học, dạy học STEM, Trải nghiệm và biên soạn đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực học sinh;
– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh, đáp ứng yêu cầu môn học;
– Thực hiện quản lý chặt chẽ các giờ học trên lớp và các giờ học ngoài không gian lớp học;
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu
– Tổ /nhóm chuyên môn, giáo viên
e. Thời gian thực hiện
– Trong năm học theo TKB, sinh hoạt định kì ít nhất 2 tiết/2 tuần
– Sinh hoạt theo chuyên đề đột xuất theo nhiệm vụ năm học
5.1.7. Nhiệm vụ 7: Tham gia tích cực, hiệu quả các kỳ thi, cuộc thi dành cho học sinh
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Tổ chức cho các em học sinh tham gia với số lượng đông nhất có thể (thi trên diện rộng) giúp các em có cơ hội phát huy năng lực cá nhân;
– Tuyển chọn được các nhân tố đi thi HSG cấp tỉnh các môn văn hóa và TDTT.
– Tham gia đầy đủ các kì thi, cuộc thi dành cho học sinh do cấp trên tổ chức, phát động đảm bảo hiệu quả, chất lượng cao: Thi HBTA; Thi KHKT, trưng bày dự án sản phẩm STEM; Thi HSG lớp 11, 12; Thi Toán và các môn KH bằng Tiếng Anh; Các kì thi khảo sát và thi thử TN THPT; Thi giai điệu tuổi hồng….
b. Chỉ tiêu
– Tham gia đủ các cuộc thi do Sở GDĐT Nam Định tổ chức;
– Cuộc thi olympic có giải cá nhân và trường nằm trong top các trường có giải toàn đoàn;
– Cuộc thi Hùng biện Tiếng Anh đạt giải ba toàn đoàn trở lên;
– Cuộc thi Toán và các môn khoa học bằng Tiếng Anh: phấn đấu có giải chính thức và được khen thưởng;
– Cuộc thi KHKT và STEM phấn đấu có giải cá nhân.
– Các cuộc thi, hội thi khác phấn đấu có giải cá nhân.
c. Giải pháp
– Triển khai các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT về các cuộc thi, hội thi tới CB, GV, NV, học sinh và CMHS trong nhà trường;
– Phân tích kết quả giáo dục, căn cứ đánh giá giáo viên hàng năm, căn cứ năng lực giáo viên tổ chức phân công chuyên môn, phân công giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên phụ trách hướng dẫn các đội tuyển, phân công giáo viên dạy các môn thi TN THPT với lớp 12.
– Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn có liên quan cử giáo viên tham mưu việc tổ chức;
– Ban giám hiệu, tổ chuyên môn tạo các điều kiện thuận lợi nhất về CSVC, thời gian để giáo viên thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng.
– Tổ chức hội thảo các nội dung bồi dưỡng HSG, ôn thi tốt nghiệp để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện, đề xuất các giải pháp thực hiện;
– Tổ chức các kì thi, hội thi cấp trường qua đó sàng lọc, lựa chọn học sinh tham gia bồi dưỡng; Tổ chức thành lập các đội tuyển, phân công giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tiến hành bồi dưỡng theo tuần, tháng;
– Xây dựng Quy chế thi đua khen thưởng, phát động thi đua, Huy động các nguồn lực từ các nhà tài trợ, các cựu học sinh.. để hỗ trợ, khen thưởng xứng đáng cho giáo viên và học sinh.
– Cuộc thi Olympic tiếng Anh và Hùng biện Tiếng Anh giao trực tiếp cho nhóm Tiếng Anh;
– Kết thúc các cuộc thi, tổng kết thi đua khen thưởng để động viên kịp thời các em học sinh.
d. Bộ phận thực hiện/phụ trách:
– Ban giám hiệu
– Tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên được phân công nhiệm vụ
d. Thời gian thực hiện
Trong năm, theo hướng dẫn từng cuộc thi, kì thi:
– Thi HBTA: 12/2022 và 1/2023
– Thi giai điệu tuổi hồng: 9/2022
– Thi HSG lớp 11 cụm Nam Trực: tháng 1, 2/2023
– Thi KHKT, trưng bày dự án sản phẩm STEM: 1/2023
– Thi HSG lớp 11, 12: 3/2023
– Thi Toán và các môn KH bằng Tiếng Anh: 2-3/2023
– Các kì thi khảo sát và thi thử TN THPT: Theo lịch của Sở GDĐT Nam Định
– Các cuộc thi khác theo hướng dẫn
5. 1.8. Nhiệm vụ 8: Tham gia hoạt động cụm trường và các cuộc thi, hội thi chuyên môn dành cho giáo viên
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Thực hiện theo Công văn số 1170/SGDĐT-GDTrH ngày 29/7/2022 V/v đánh giá hoạt động cụm trường THPT năm học 2021-2022, phương hướng hoạt động năm học 2022-2023.
Tổ chức tốt hội thi giáo viên giỏi cấp trường; các buổi thảo luận, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tạo ra được không gian giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên nhằm thức đẩy nâng cao chất lượng giáo dục các nhà trường.
Tham gia đầy đủ các hoạt động cụm nhằm giao lưu trao đổi kinh nghiệm tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy và học của các nhà trường, các giáo viên, các em học sinh nhằm thức đẩy chất lượng giáo dục các nhà trường và giáo dục phổ thông huyện.
b. Chỉ tiêu
Tham gia đầy đủ các nội dung sinh hoạt cụm đạt hiệu quả, chất lượng, tiết kiệm.
Tham gia đủ các môn thi GVG cấp cụm và cấp tỉnh, có ít nhất 70% giáo viên dự thi đạt danh hiệu giáo viên giỏi.
c. Giải pháp
Lập kế hoạch tổ chức, tham gia sinh hoạt cụm, các cuộc thi theo hướng dẫn phù hợp hướng dẫn cấp trên, các Kế hoạch và điều kiện nhà trường.
Lập kế hoạch, tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường có ít nhất 06 môn tham gia. Chọn được giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp cụm, cấp tỉnh đối với các môn theo đúng hướng dẫn của Sở.
Tuyên truyền cho CB, GV về các nội dung của hoạt động cụm trường từ đó CB, GV tích cự tham gia và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc của BGH, Tổ chuyên môn với các nội dung tham gia sinh hoạt cụm và các cuộc thi/hội thi chuyên môn.
Ban Giám hiệu, TTCM, giáo viên bộ môn dự giờ góp ý, giúp đỡ hỗ trợ cho các giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp tỉnh.
d. Người phụ trách/thực hiện:
Theo kế hoạch số 01/KH-CỤM THPTNT ngày 23/8/2022 của Cụm THPT huyện Nam Trực
e. Thời gian thực hiện
– Theo kế hoạch số 01/KH-CỤM THPTNT ngày 23/8/2022
+ Giai điệu tuổi hồng: 9/2022
+ Giao lưu văn nghệ: 5/11/2022
+ Hội thảo hội giảng: 12/11/2022
+ Thi HSG lớp 11 cụm Nam Trực: tháng 1, 2/2023
+ Thi thử TN THPT: 3/2023
– Các cuộc thi khác do cấp trên tổ chức theo hướng dẫn
5.1.9. Nhiệm vụ 9. Tổ chức dạy thêm, học thêm đúng quy định; ôn tập và thi tốt nghiệp THPT năm 2023 đạt hiệu quả
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Tổ chức dạy thêm dạy thêm, học thêm đúng quy định; ôn tập và thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo đúng các quy đinh và hướng dẫn của UBND tỉnh và của Sở: Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của UBND tỉnh quy định về DTHT trên địa bàn tỉnh Nam Định; Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ một số điều của quy định về DTHT trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND; Công văn số 1405/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hướng dẫn thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ năm học 2022-2023;
Tổ chức dạy thểm củng cố – nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng các môn văn hóa cho học sinh.
Từng bước nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà của nhà trường (Thi Học sinh giỏi các môn văn hóa, thi TN THPT xét tốt nghiệp và xét Đại học, Cao đẳng)
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ và giáo viên.
b. Chỉ tiêu
– 100% học sinh tham gia học thêm trong nhà trường;
– 100% giáo viên dạy thêm thực hiện đúng các quy định về dạy thêm học thêm;
– Thi TN THPT: tỉ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 100%, đỗ đại học đợt 1 là 65% trở lên, các khối thi đều có học sinh đạt 26 điểm trở lên. Điểm trung bình các môn thi TN THPT của trường có thứ tự xếp hạng <30 các trường có điểm thi cao trong toàn tỉnh.
c. Giải pháp
Căn cứ theo Hướng dẫn số 1405/SGDĐT-GDTrH ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v Hướng dẫn thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường từ năm học 2022-2023;
Thứ nhất: Lập kế hoạch dạy thêm với cơ cấu số tiết, nội dung kiến thức phù hợp với các môn học của các khối xét Đại học – Cao đẳng và phù hợp với nguyện vọng học phân hóa để thi TN THPT cho học sinh;
Thứ hai: Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên để phân công chuyên môn cho phù hợp với năng lực giáo viên, phù hợp nguyện vọng của học sinh;
Thứ ba: Chỉ đạo các tổ chuyên môn thảo luận xây dựng kế hoạch và các chủ đề dạy thêm học thêm phù hợp học sinh và đặc điểm bộ môn. Thường xuyên trao đổi chia sẻ, học tập kinh nghiệm kinh nghiệm nâng cao trình độ;
Thứ tư: Ban giám hiệu, Ban quản lí dạy thêm học thêm, Ban nề nếp, GVCN thường xuyên kiểm tra đôn đốc, rút kinh nghiệm hoạt động dạy thêm, học thêm;
Thứ năm: Tổ chức tuyên truyền vai trò, ý nghĩa quan trọng của hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và hướng dẫn tự học đến cán bộ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh;
Thứ sáu: Tổ chức cho cán bộ giáo viên viết đơn đăng kí dạy thêm trong nhà trường; học sinh tự nguyện viết đơn xin học thêm trong nhà trường do nhà trường tổ chức có xác nhận của cha mẹ
c. Người phụ trách/thực hiện:
– Ban quản lý dạy thêm học thêm
– Cán bộ, giáo viên dạy thêm
d. Thời gian thực hiện
– Dạy thêm 4 đợt, kết hợp ôn thi TN THPT khối 12 vào buổi chiều trong năm học
Đợt 1: Từ tuần 2 đến tuần 9
Đợt 2: Từ tuần 10 đến tuần 18
Đợt 3: Từ tuần 20 đến tuần 27
Đợt 4: Từ tuần 28 đến tuần 34
– Dạy ôn thi TN THPT khối 12 sau khi hoàn thành chương trình:
Sáng: Từ 26/5/2023 đến trước khi TN THPT 1 tuần
Chiều: Từ 1/6/2023 đến trước khi TN THPT 1 tuần
5.1.10. Nhiệm vụ 10: Tích cực giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng cho học sinh, công tác giáo dục thể chất:
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học.
Thực hiện hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh;
Tăng cường giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác theo quy định.
b. Chỉ tiêu
– Tổ chức CLB: Văn nghệ, Cầu lông, … sinh hoạt 1-2 tiết/tuần
– Tổ chức tư vấn tâm lí 8 tiết/HK, đảm bảo không có học sinh có hành vi tiêu cực với bản thân và gia đình
– Tổ chức giải thể thao học sinh vào các dịp kỷ niệm 20/11, 26/3.
c. Giải pháp
– Xây dựng Kế hoạch hoạt động giáo dục NGLL, trải nghiệm giáo dực đạo đức học sinh lớp 10, 11, 12 theo các chủ đề, chủ điểm trong chương trình gắn liền tình hình thực tế của nhà trường bám sát các văn bản hướng dẫn và gắn với các dịp lễ kỉ niệm 20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 19/5…
– Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lí, giáo dục kĩ năng sống phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh hướng vào phát triển phẩm chất năng lực học sinh đáp ứng nhu cầu đất nước, thời đại và hội nhập quốc tế.
– Đẩy mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh.
– Tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản trong dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục phù hợp.
– Tổ chức, duy trì hoạt động các câu lạc bộ năng khiếu, thể dục thể thao trên tinh thần tự nguyện và tổ chức giải thể thao học sinh vào 20/11 và 26/3.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu
– Tổ CN-TD-QPAN
– Đoàn trường, GVCN
e. Thời gian thực hiện
– Duy trì sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp hàng tuần;
– Thực hiện tư vấn tâm lí theo TKB;
– Thực hiện duy trì sinh hoạt CLB năng khiếu hàng tuần;
– Tổ chức các hoạt động VH-VN-TDTT vào các dịp lễ kỉ niệm 20/11, 22/12, 8/3, 26/3
5.1.11. Nhiệm vụ 11: Nâng cao chất lượng giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Nhà trường từng bước nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp;
Tạo điều kiện giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ;
Tăng cường tư vấn hướng nghiệp theo định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
Thực hiện tốt xã hội hóa trong công tác huy động các nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp cho học sinh nhà trường;
b. Chỉ tiêu
Nâng cao ý thức tự giác tham gia lao động giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ý thức lao động bảo vệ vệ sinh môi trường trong lành.
Đa số học sinh ý thức chọn nghề học, quyết tâm học tập thật tốt để tham gia lao động có kỹ thuật có hiệu quả cao, nhanh chóng làm giầu cho quê hương, đất nước.
Đảm bảo 100% học sinh tham gia các hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm do nhà trường tổ chức.
Đảm bảo 100% học sinh khối 11 tham gia học nghề. Từ đó bước đầu hiểu được những yêu cầu cơ bản của việc học nghề và định hướng lao động theo nghề nghiệp sau này.
Tổ chức học sinh khối 12 tham gia thi cấp chứng chỉ nghề, 100% các em dự thi đề được cấp chứng chỉ.
c. Giải pháp
Lập kế hoạch lao động, vệ sinh, trực tuần thống nhất chung cả năm học. Tổ chức dạy và học lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các hoạt động VH-VN-TDTT, các hoạt động tập thể, các ngày kỉ niệm, tích hợp trong các bài giảng phù hợp bộ môn.
Lập kế hoạch học sinh khối 11 tham gia học nghề. Học theo đúng theo đúng phân phối chương trình của Bộ GDĐT.
Tổ chức học hướng nghiệp theo các chủ đề của khối 11, 12 vào tháng 2, 3, 4/2023. Cử các giáo viên có kinh nghiệm soạn giảng. Mời các chuyên gia tư vấn, đại diện doanh nghiệp giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu, tổ/nhóm chuyên môn, các ban, giáo viên
d. Thời gian thực hiện
Thực hiện theo tuần, tháng, học kỳ, năm học.
5.1.12. Nhiệm vụ 12: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện việc tự học, tự bồi dưỡng trên LMS
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên thông qua các hình thức tập huán, tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên trực tiếp, trực tuyến trên LMS đảm bảo có trình độ chuyên môn, có năng lực đáp ứng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
b. Chỉ tiêu
– 3/3 CBQL; 48/49 giáo viên tham gia tập huấn đầy đủ đảm bảo chất lượng trên LMS thông qua hệ thống vnedu (01 đ/c nghỉ chế độ 2023)
– 3/3 CBQL; 48/49 giáo viên XDKH và thực hiện BDTX (01 đ/c nghỉ chế độ 2023)
c. Giải pháp
– Tập huấn thực hiện CTPT 2018 nhà trường triển khai, tổ chức giáo viên tham gia tập huấn các lớp trực tiếp và trực tuyến do Sở GDĐT tổ chức sau đó tập huấn tại chỗ qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn do giáo viên cốt cán và giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng thực hiện.
– Tham gia tập huấn sách giáo khoa CTPT 2018 của Bộ Kết nối tri thức và Bộ Cánh diều. Thực hiện công văn số 181/SGDĐT-TCCB ngày 14/02/2022 của Sở GDĐT Nam Định V/v hoàn thiện các mô-đun bồi dưỡng CBQL, GV đại trà thực hiện CT GDPT 2018 bằng tài khoản LMS cấp trung học và GDTX.
– Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, thực hiện công văn số 920/SGDĐT-TCCB ngày 16/6/2022 của Sở GDĐT Nam Định về việc thực hiện công tác BDTX đối với GV và CBQL, nhà trường hoàn thiện xây dưng kế hoạch BDTX, triển khai công tác BDTX đến các tổ chuyên môn và toàn bộ CBQL, GV trong toàn trường. Giáo viên đã đăng ký với tổ chuyên các môdun BDTX năm học 2022-2023 và hoàn thiện xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân trong đầu năm học.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhà trường, đôn đốc kiểm tra giám sát
– Tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch BDTX của tổ/nhóm lồng ghép trong kế hoạch tổ chuyên môn
– Giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân
e. Thời gian thực hiện
– Với tập huấn trên LMS (tập huấn STEP) theo công văn 181/SGDĐT-GDTrH năm 2021 trên vnedu-tập huấn STEP. 67/69 cán bộ quản lí, giáo viên đã hoàn thành đã được học tập bồi dưỡng modul 1, 2, 3 (trừ 2 đ/c giáo viên tuổi 60). Trong thời gian tháng 5, 6, 7, 8 tiếp tục hoàn thành modul 4, 5, 9 và trước học kì I năm học 2022-2023 hoàn thành các modul 6, 7, 8. Tuy nhiên căn cứ vào tình hình thực tiễn có sự điều chỉnh theo hướng dẫn của Sở GDĐT
– Với BDTX bám sát vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học, nhiệm vụ được giao giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học
5.1.13. Nhiệm vụ 13: Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Tiếp tục tăng cường việc quản lý tài chính, quản lý tài sản chung của nhà trường, giao trách nhiệm cho từng cá nhân, từng lớp quản lý từng loại tài sản. Tăng cường vai trò trách nhiệm của bảo vệ, nhân viên tổ văn phòng trong thực thi công vụ.
– Tận dụng tối đa các thiết bị hiện có để phục vụ cho công tác giảng dạy, thực hành và công tác hành chính phục vụ.
– Huy động các nguồn lực để bổ sung thiết bị, hóa chất phục vụ cho công tác thực hành thí nghiệm.
– Tổ chức huy động sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong mua sắm các thiết bị, cải tạo CSVC phục vụ công tác giảng dạy.
b. Chỉ tiêu
– CSVC được kiểm kê đủ, bàn giao rõ ràng, sử dụng hiệu quả
c. Giải pháp
– Rà soát các thiết bị hiện có, lập kế hoạch cụ thể về mua sắm thiết bị, hóa chất đặc biệt là các thiết bị học liệu phục vụ chương trình GDPT 2018.
– Tu sửa các phòng học, cải tạo cảnh quan nhà trường theo lịch và đột xuất.
– Có quy chế bảo quản, sử dụng CSVC, các phòng chức năng, nhà đa năng hợp lý, hiệu quả. Bàn giao cụ thể từng nội dung cho từng cá nhân/tập thể phụ trách. Chú trọng công tác bảo vệ tài sản nhà trường, công tác bảo vệ trực trường, có sổ bàn giao ca trực.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Phụ trách chung: Phó hiệu trưởng.
– Ban CSVC, nhân viên văn phòng, nhân viên phụ trách các phòng chức năng.
e. Thời gian thực hiện
– Trong tháng 9/2022 và các nội dung theo yêu cầu.
5.1.14. Nhiệm vụ 14: Bảo đảm an toàn trường học, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, tích cực, ưu việt
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đảm bảo môi trường an toàn tổ chức hoạt động dạy và học. Xây dựng môi trường văn hóa sạch, sạch, đẹp.
b. Chỉ tiêu
Toàn thể GV, CNV và học sinh toàn trường thực hiện tốt các yêu cầu về trường học an toàn lành mạnh.
c. Giải pháp
– Giáo dục cho học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức và thực hiện theo chuẩn mực đạo đức. Học sinh phải biết chấp hành pháp luật, nội quy của nhà trường, có ý thức vận động và tuyên truyền người khác cùng thực hiện.
– Giáo dục lòng yêu nước, bảo vệ và xây dựng tổ quốc từ đó có ý thức, thái độ học tập nghiêm túc. Giáo dục lịch sử, truyền thống địa phương (tỉnh, huyện).
– Hình thành cho học sinh những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với độ tuổi tạo tiền đề cho học sinh xử lý được các tình huống thực tiễn trong học tập và cuộc sống xã hội.
– Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình. Các thông tin về học sinh được cập nhật thường xuyên cho phụ huynh học sinh thông qua giáo viên chủ nhiệm.
– Phối hợp với công an huyện Nam Trực trong giáo dục pháp luật và an toàn giao thông, kiểm tra an toàn khu vực cổng trường.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Phó hiệu trưởng phụ trách.
– Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên và các tổ chức, cá nhân trong toàn trường.
e. Thời gian thực hiện
– Xây dưng kế hoạchvà triển khai thực hiện từ tháng 9/2022.
– Các nội dung thực hiện theo kế hoạch và các nội dung phát sinh trong năm học.
5.1.15. Nhiệm vụ 15: Công tác tuyển sinh, công khai và xây dựng các tổ hợp môn học
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Thực hiện đúng theo Công văn số 702/SGDĐT-GDTrH ngày 12/5/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023 và Công văn số 1232/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023; Nhà trường xây dựng các tổ hợp 4 môn học lựa chọn và các chuyên đề học tập lựa chọn ở lớp 10. Việc xây dựng các tổ hợp 4 môn học đáp ứng theo nguyện vọng của học sinh, đồng thời đảm bảo sử dụng đầy đủ, hiệu quả đội ngũ giáo viên của nhà trường;
Nhà trường đã tổ chức tư vấn và cho học sinh đăng kí, lựa chọn các tổ hợp do nhà trường xây dựng;
Việc xây dựng tổ hợp 4 môn học và cho học sinh đăng kí, lựa chọn, đảm bảo khoa học, công khai, minh bạch.
b. Chỉ tiêu
– Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Kế hoạch tuyển sinh đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ
– Tuyển sinh đảm bảo 100%, đủ chỉ tiêu ngay đợt 1.
c. Giải pháp
– Tăng cường công tác tuyên truyền truyền thống nhà trường tới học sinh, CMHS, nhân dân; tiến hành công khai điều kiện giáo dục và chất lượng giáo dục giáo dục theo TT36 bằng nhiều hình thức: Website, niêm yết, đài phát thanh…
– Sau khi có Kế hoạch tuyển sinh của Sở GDĐT Nam Định, nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh, xây dựng cơ cấu lớp 10, lấy ý kiến cha mẹ học sinh và học sinh, lấy ý kiến Hội đồng chuyên môn nhà trường, giáo viên hoàn thiện báo cáo Sở GDĐT Nam Định.
– Tổ chức Hội nghị tư vấn tuyển sinh 10, tuyên truyền trong buổi họp CMHS cuối năm, công khai cơ cấu lớp 10 năm học 2023-2024 trên Website của trường.
– Sau khi có kết quả học sinh trúng tuyển, tổ chức họp CMHS và học sinh lớp 10 để tổ chức tuyên truyền, phổ biến về CTPT 2018, tổ chức giải thích về cách thức thực hiện chương trình và các tổ hợp lớp 10 của nhà trường. Tổ chức cho học sinh đăng kí lựa chọn các tổ hợp lớp môn lựa chọn và chuyên đề lựa chọn của từng lớp phù hợp xu hướng chọn ngành nghề tương lai phù hợp năng lực học sinh. Căn cứ trên đăng kí nguyện vọng của học sinh phân chia lớp dựa trên nguyện vọng đã đằng kí.
c. Người phụ trách/thực hiện
– Ban giám hiệu, Hội đồng tuyển sinh năm 2023-2024, giáo viên…
d. Thời gian thực hiện:
– Thực hiện theo Kế hoạch tuyển sinh hàng năm của UBND tỉnh và Hướng dẫn của Sở GDĐT
5.1.15. Nhiệm vụ: Tích cực ứng dụng CNTT vào quản trị nhà trường và dạy học
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Nhà trường từng bước thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục, đặc biệt chú trọng việc ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và ứng dụng CNTT trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
– Nhà trường tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ, quản lý và điều hành công việc trực tuyến, hạn chế sử dụng văn bản giấy.
– Giáo viên tích cực tự học nâng cao trình độ áp dụng CNTT trong dạy học, trong tìm kiếm tài liệu và xây dựng giáo án. Đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh
b. Chỉ tiêu
Toàn bộ GV, CNV thành thạo CNTT phục vụ tốt trong nội dung công việc.
c. Giải pháp
– Nhà trường áp dụng CNTT trong quản lý, tập huấn đào tạo giáo viên dử dụng tốt CNTT, các phần mềm vào giảng dạy. Tích cực sử dụng CNTT trong quản lý hồ sơ, giáo án và trong công tác điều hành. Tập huấn cho giáo viên chưa thành thạo trong úng dụng CNTT.
– Giáo viên chủ động, tự học nâng cao trình độ. Kết hợp trao đổi với các thành viên trong tổ/nhóm để nâng cao trình độ ứng dụng.
d. Người phụ trách/thực hiện
Tất cả các đồng chí GV, CNV toàn trường.
e. Thời gian thực hiện
Trong năm học 2022-2023.
5.1.16. Nhiệm vụ 16: Công tác thi đua, khen thưởng
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Công tác thi đua khen thưởng là động lực để thúc đẩy cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực lao động, sáng tạo, cống hiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để đạt thành tích, kết quả cao nhất.
Thi đua khen thưởng học sinh là động lực để các em phấn đấu vươn lên khẳng định mình và từng bước thành công trong học tập và cuộc sống
b. Chỉ tiêu
– Nhà trường được công nhận danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”
– Có 3 đ/c được Giám đốc Sở GDĐT tặng Giấy khen, 8 đ/c được công nhận là “CSTĐ cơ sở”, 100% đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
c. Giải pháp
– Tuyên truyền ý nghĩa về thi đua đổi mới sáng tạo trong dạy và học tới cán bộ giáo viên, học sinh
– Xây dựng quy chế – tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng kỉ luật với giáo viên đảm bảo thiết thực, ý nghĩa, công bằng, khách quan ghi nhận xứng đáng những thành tích mà tập thể cá nhân đạt được. Tổ chức bình xét thi đua khách quan, dân chủ, công khai kịp thời.
– Xây dựng quy chế thi đua – khen thưởng, kỉ luật học sinh theo hướng vừa đánh giá thành tích học sinh đạt được trong từng giai đoạn, qúa trình học tập vừa đánh giá thành tích nổi bật, đột xuất của học sinh tạo động lực để các em không ngừng nỗ lực phấn đấu.
– Tiến hành bình xét thi đua theo từng tuần, từng tháng, từng kì, từng năm
– Tiến hành kiện toàn, nâng cao năng lực, phẩm chất cho Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường.
– Phát động thi đua, tiến hành kí giao ước thi đua đầu năm.
– Huy động các nguồn lực xã hội hoá để có những phần thưởng xứng đáng khen thưởng cán bộ, giáo viên, học sinh.
d. Người phụ trách/thực hiện
– CB, GV, CNV
– Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường
d. Thời gian thực hiện
Trong năm học 202-2023
5.1.17. Nhiệm vụ 17: Công tác truyền thông
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
Công tác truyền thông của nhà trường phải đảm bảo cập nhật kịp thời các thông tin, kế hoạch, chương trình hoạt động giáo dục, truyền thống thi đua dạy tốt học tốt của nhà trường tới GV, học sinh, CMHS, nhân dân… Cụ thể:
– Cập nhật thường xuyên đường lối chủ trương của đảng, pháp luật của nhà nước, các chỉ đạo của ngành và các hoạt động của nhà trường.
– Các văn bản chỉ đạo của ngành, chương trình, kế hoạch, thông báo, báo cáo, các bài viết… của nhà trường
– Duy trì sự hoạt động của trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội facebook của nhà trường được hoạt động liên tục. Sử dụng phần mềm Vnedu hiệu quả.
b. Chỉ tiêu
– Cập nhật thường xuyên các nội dung thông tin cân truyền đạt theo nội dung kế hoạch gắn với việc triển khai thực hiẹn nhiệm vụ nhà trường thường kỳ háng tuần, hàng tháng, học kì và cập nhật những nội dung mang tính thời sự trên các trang thông tin của nhà trường.
c. Giải pháp
– Thành lập ban truyền thông/thông tin dưới dự chỉ đạo của Ban giám hiệu.
– Có chế độ/đãi ngộ phù hợp. Cung cấp các thiết bị và tạo điều kiện để các thành viên hoạt động hiệu quả.
– Liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường để có những nội dung chính xác hiệu quả đạt được mục tiêu truyền thông.
d. Người phụ trách/thực hiện
– Quản lý: Ban giám hiệu.
– Phụ trách: Bí thư đoàn thanh niên, giáo viên môn Ngữ văn được phân công.
– Thành viên: Giáo viên được phân công và học sinh trong CLB truyền thông.
d. Thời gian thực hiện
– Phân công nhiệm vụ: tháng 9/2022
– Thành lập CLB truyền thông, xây dựng và triển khai kế hoạch trong năm.
5.2. Công tác quản lý, chỉ đạo
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, TTCM, các trưởng ban, người đứng đầu các tổ chức trong nhà trường: Thực hiện theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, các quy định khác của cơ quan, tổ chức cấp trên.
5.3. Công tác kiểm tra, giám sát
5.3.1. Mục tiêu, nhiệm cụ
– Thực hiện theo đúng hướng dẫn của Công văn số 1351/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2020 V/v hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ cơ sở giáo dục từ năm học 2020-2021; Công văn số 1413/SGDĐT-TTr ngày 08/9/2022 V/v triển khai công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023
– Kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn: các loại kế hoạch của tổ, kế hoạch dạy học từng bộ môn (đã được lãnh đạo phê duyệt), biên bản, các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm…
– Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
– Kiểm tra chất lượng dạy – học của tổ chuyên môn (việc thực hiện chương trình, việc thực hiện đổi mới phương pháp, sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học, việc kiểm tra, đánh giá học sinh,…)
– Kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh: phụ đạo, ngoại khóa, thực hành, bồi dưỡng HSG…
– Kiểm tra nề nếp sinh hoạt chuyên môn: soạn bài, kí duyệt giáo án, chấm bài, dự giờ, giảng mẫu, họp tổ, nhóm…
– Kiểm tra đột xuất: Việc thực hiện nhiệm vụ của các ban, các tổ chuyên môn, nhà trường;
– Kiểm tra toàn diện giáo viên: (kiểm tra quy trình) ít nhất 30%, căn cứ kế hoạch tổ chuyên môn, nhà trường;
– Kiểm tra chuyên đề: (kiểm tra quy trình) theo kế hoạch các ban, các tổ, các cá nhân, đảm bảo tất cả các tổ chức, cá nhân đều được kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ.
5.3.2. Chỉ tiêu
– Thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên, định kì và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các tổ chức, tập thể, cá nhân trong nhà trường theo đúng kế hoạch
– 100% các ban, các tổ chuyên môn được kiểm tra đảm bảo.
– Kiểm tra toàn diện giáo viên: (kiểm tra quy trình) ít nhất 30%, căn cứ kế hoạch tổ chuyên môn, nhà trường;
– Kiểm tra chuyên đề: (kiểm tra quy trình) theo kế hoạch các ban, các tổ, các cá nhân, đảm bảo tất cả các tổ chức, cá nhân đều được kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ.
5.3.3. Giải pháp
– Tuyên truyền vị trí vai trò công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ tới toàn bộ cán bộ giao viên, nhân viên;
– Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, triển khai kế hoạch kiểm tra nội bộ tới cán bộ giáo viên nhân viên;
– Thành lập ban kiểm tra nội bộ. Tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ ban kiểm tra nội bộ;
– Tiến hành công khai minh bạch kết quả kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm công tác kiểm tra nội bộ. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra hồ sơ khoa học rõ ràng.
5.4. Chế độ thông tin, báo cáo
– Báo cáo thống kê định kỳ:
+ Báo cáo đầu năm, sơ kết học kì, báo cáo tổng kết của cácbBan, các tổ chuyên môn theo khung thời gian năm học;
+ Báo cáo sau khi thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đã lập.
– Báo cáo thống kê đột xuất:
+ Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện khi có yêu cầu của cấp trên phục vụ công tác quản lí nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhà trường đồng thời thực hiện nhiệm vụ của ngành, của các cơ quan quản lí.
5.5. Quy định về hồ sơ sổ sách, ký duyệt
Các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể phải có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định.
a. Nhà trường, các tổ chức trong nhà trường, CBQL, GV, NV phải có hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT
b. Với giáo viên phải có loại hồ sơ sổ sách sau theo Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT V/v: chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
– Kế hoạch giáo dục của cá nhân (kèm theo đăng kí giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp);
– Kế hoạch bài dạy (giáo án) lên lớp viết tay hoặc đánh máy; có thể kết hợp soạn giáo án các môn học hoặc hoạt động giáo dục trong cùng một cuốn;
– Sổ điểm cá nhân;
– Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
c. Các quy định về kí duyệt
– Các kế hoạch hoạt động của các ban, các tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn, cá nhân sau khi xây dựng được ban giám hiệu kiểm tra, phê duyệt trước khi thực hiện;
– Các TTCM kí duyệt các giáo án giáo viên (trực tiếp hoặc trực tuyến qua các link trên googledrive) hàng tuần trước khi thực hiện;
– Các trưởng ban, TTCM, giáo viên tiến hành báo cáo định kì, đột xuất việc thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đã phê duyệt.
5.6. Quy định về chuyên môn khác
Thực hiện theo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của hiệu trưởng, kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023. |